Bản lề thùng xe tải gồm bản lề cửa sau và bản lề bửng, đủ cỡ nhỏ, trung, đại và đủ chất liệu thép mạ kẽm, inox 201/304, inox đúc. Trường An sản xuất, báo giá sỉ và tư vấn phân biệt bản lề cửa vs bửng theo loại thùng.
Bản lề thùng xe tải là chi tiết cơ khí nối cánh cửa hoặc bửng với khung thùng, cho phép cánh xoay quanh một trục để đóng mở. Đây là khớp chịu lực chính của mọi cánh cửa trên thùng xe, quyết định độ êm khi đóng mở, khả năng giữ cánh không xệ và độ bền của toàn bộ cơ cấu cửa.
Một bộ bản lề gồm hai lá thép (hoặc inox) ghép qua chốt trục ở giữa; một lá hàn hoặc bắt bu lông vào khung, lá còn lại gắn vào cánh cửa. Khi cánh càng nặng và mở càng thường xuyên, bản lề càng phải dày, trục càng phải chắc để chịu mỏi. Với thợ đóng thùng, chọn đúng loại bản lề và chất liệu ngay từ đầu giúp tránh xệ cánh, kẹt rít và phải hàn lại tốn công về sau.
Trên một thùng xe tải có hai vị trí lắp bản lề khác nhau, dễ bị nhầm khi đặt hàng. Hiểu rõ vị trí và công dụng giúp chọn đúng kiểu, đúng số lượng.
Bản lề cửa sau lắp ở mép đứng của cửa hậu (cửa hông), trục quay nằm dọc theo phương thẳng đứng. Cánh cửa sau mở sang hai bên như cánh tủ, nên bản lề phải chịu lực kéo ngang và giữ cho cánh không xệ xuống theo thời gian. Loại này thường cao, nhiều lá để phân bố tải trọng cánh.
Bản lề bửng lắp ở mép dưới của bửng (thành sau hoặc thành hông có thể hạ xuống), trục quay nằm ngang. Khi mở, bửng lật xuống làm sàn nâng hạ hàng, nên bản lề bửng phải chịu lực ép thẳng đứng và va đập khi bửng đập xuống hoặc khi đứng lên bốc xếp. Loại này thường to bản, trục dày, đôi khi dùng inox đúc để chịu lực và chống cong.
Nói gọn: bản lề cửa sau lo việc xoay ngang và chống xệ cánh, bản lề bửng lo việc lật ngang và chịu tải nặng từ trên xuống. Hai loại không thay thế lẫn nhau được.
Bản lề phân theo ba cỡ phổ biến là nhỏ, trung và đại, tương ứng chiều dài lá và đường kính trục. Size càng lớn thì trục càng dày, chịu được cánh càng nặng và càng cao.
| Cỡ | Kích thước | Phù hợp |
|---|---|---|
| Nhỏ | Dài khoảng 10cm, trục 12mm [cần xác minh] | Cửa hông nhẹ, thùng bạt, xe tải nhỏ |
| Trung | Dài khoảng 15cm, trục 16mm [cần xác minh] | Cửa sau và bửng thùng kín cỡ vừa |
| Đại | Dài khoảng 20cm, trục 20mm [cần xác minh] | Bửng nặng, thùng tải nặng, cánh cao chịu lực lớn |
Bảng trên là quy ước chung; số đo thực tế chênh lệch giữa các nhà sản xuất nên cần đối chiếu bản vẽ và trọng lượng cánh trước khi đặt hàng.
Chất liệu quyết định tuổi thọ và khả năng chống gỉ của bản lề, đặc biệt với xe chạy vùng ven biển, hay rửa nước áp lực cao hoặc chở hàng ẩm. Bảng đối chiếu sau đây điểm qua ưu nhược của từng loại vật liệu thông dụng để thợ đóng thùng dễ quyết định.
| Chất liệu | Chống gỉ | Độ bền | Nên dùng |
|---|---|---|---|
| Thép mạ kẽm | Kém, dễ gỉ khi tróc lớp mạ | Trung bình | Xe giá rẻ, ít tiếp xúc ẩm, ngân sách hạn chế |
| Inox 201 | Vừa phải | Khá | Phổ thông, cân đối chi phí và chống gỉ |
| Inox 304 | Tốt nhất | Cao | Thùng đông lạnh, xe ven biển, hàng giá trị |
| Inox đúc | Tốt | Rất cao, chịu lực lớn | Bửng nặng, tải trọng lớn, dùng cường độ cao |
Thép mạ kẽm rẻ nhất nhưng dễ gỉ khi lớp mạ tróc tại điểm xoay, lâu ngày kẹt rít. Inox 201 chống gỉ ở mức vừa, hợp đa số thùng phổ thông chạy nội địa. Inox 304 chống ăn mòn tốt nhất, an tâm cho thùng đông lạnh và môi trường ẩm. Inox đúc chắc và chịu lực vượt trội, hợp bản lề bửng nặng. Nếu cần độ bền cao nhất, bạn có thể đặt mua bản lề inox 304 theo cỡ phù hợp.
Chọn bản lề dựa trên trọng lượng cánh, chiều cao cửa và tần suất đóng mở. Cánh càng nặng và cao thì càng cần trục dày, lá to và số lượng bản lề nhiều hơn để phân bố tải.
Ngoài cỡ, hãy đo lại trọng lượng và chiều cao cánh thực tế để chọn đúng số lượng bản lề. Bản lề nên lắp đồng bộ với khóa tôm thùng xe tải và chốt cửa thùng xe chữ T để cánh đóng mở êm và khóa kín mép. Bạn cũng có thể duyệt toàn bộ linh kiện thùng xe tải khi muốn sắm đủ phụ kiện khớp với từng kiểu thùng.
Là nhà sản xuất linh kiện thùng xe tải, Vật Tư Trường An cung cấp bản lề cửa sau và bản lề bửng đủ cỡ nhỏ, trung, đại với nhiều chất liệu từ thép mạ kẽm, inox 201, 304 đến inox đúc, giá tận xưởng, giao toàn quốc.
Cần báo giá sỉ bản lề hoặc đặt hàng số lượng lớn theo bản vẽ, hãy gọi ngay hotline 0983 080 787 để được tư vấn chọn đúng cỡ, chất liệu và nhận giá sản xuất trực tiếp.
Bản lề cửa sau lắp ở mép đứng của cửa hậu, trục quay thẳng đứng, cánh mở sang hai bên nên phải chịu lực kéo ngang và chống xệ cánh. Bản lề bửng lắp ở mép dưới của bửng, trục quay nằm ngang, bửng lật xuống làm sàn nâng hạ nên phải chịu lực ép thẳng đứng và va đập. Hai loại không thay thế lẫn nhau: cửa sau lo xoay ngang, bửng lo lật và chịu tải nặng từ trên xuống.
Thép mạ kẽm rẻ nhất nhưng dễ gỉ khi lớp mạ tróc tại điểm xoay, lâu ngày kẹt rít, chỉ hợp xe giá rẻ ít tiếp xúc ẩm. Inox 201 chống gỉ vừa phải, hợp thùng phổ thông chạy nội địa. Inox 304 chống ăn mòn tốt nhất, an tâm cho thùng đông lạnh và xe ven biển. Nếu xe hay gặp ẩm hoặc rửa nước áp lực cao, nên chọn inox để tránh gỉ và kẹt cơ cấu.
Với xe 5 tấn (thường lắp thùng kín hoặc bạt cỡ vừa), bản lề size trung trục khoảng 16mm [cần xác minh] là lựa chọn cân đối giữa độ bền và chi phí. Cửa sau nên bắt từ hai đến ba bản lề mỗi cánh tùy chiều cao; riêng bản lề bửng cần to bản hơn vì chịu tải đứng khi hạ bửng. Hãy đo trọng lượng và chiều cao cánh thực tế trước khi chốt số lượng và cỡ.
Bản lề bửng chịu lực ép thẳng đứng và va đập khi bửng đập xuống hoặc khi người đứng lên bốc xếp, nên với bửng dày và tải trọng lớn thì inox đúc là lựa chọn tốt vì trục dày, chịu lực và chống cong vượt trội. Với bửng nhẹ trên xe tải nhỏ thì inox 201 hoặc 304 cán thường đã đủ dùng, giúp tiết kiệm chi phí.
Giá bản lề phụ thuộc cỡ và chất liệu: thép mạ kẽm rẻ nhất, inox 201 ở mức trung bình, inox 304 và inox đúc cao hơn. Con số chốt còn tùy số lượng đặt và biến động vật tư từng đợt [cần xác minh], lấy càng nhiều thì đơn giá càng mềm. Gọi 0983 080 787 để nhận báo giá sỉ chính xác theo bản vẽ và cấu hình thùng của bạn.
Nhà sản xuất Trường An báo giá sỉ nhanh, giao hàng toàn quốc.