Linh kiện thùng xeCản Hông Bảo Vệ Thùng Xe Inox
Cản hông bảo vệ hông thùng xe tải khỏi va đập, trầy xước. Thiết kế ốp sát thùng, tháo lắp dễ dàng.
Cản hông inox, bo góc nhôm (chụp góc inox) và tấm chắn lốp — bảo vệ thùng xe khỏi va đập khi bốc xếp hàng hóa
Công Ty TNHH Cơ Khí Hồng Thuận · thành lập 2016 · MST 1501048727 · Nhà máy: P. Đông Thành, Vĩnh Long · Showroom: 24 Nguyễn Thị Xinh, P. Thới An, TP.HCM · Khách mua lần đầu thanh toán trước; khách quen thanh toán theo thoả thuận. · phản hồi báo giá trong 30 phút giờ hành chính.
Tên gọi khác trên thị trường: vè chắn bùn · dè chắn bùn · chụp góc inox · bo góc nhôm · ốp góc · pát thẳng · pát cong · cản hông inox
Tìm thấy 4 sản phẩm
Linh kiện thùng xeCản hông bảo vệ hông thùng xe tải khỏi va đập, trầy xước. Thiết kế ốp sát thùng, tháo lắp dễ dàng.
Bo góc nhôm định hình 6063 T5 bảo vệ góc thùng xe tải, giảm hư hại khi va chạm nhẹ, tăng thẩm mỹ, cứng nhẹ, không bị gỉ sắt như thép. Có 3 kiểu tiết diện L, J, U-shape; độ dày và chiều dài thanh báo theo quy cách đang có hàng; màu tự nhiên, anodize bạc hoặc đen.
Tấm chắn lốp (mud flap, chắn bùn) cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp EPDM, lắp phía sau bánh xe tải, chắn bùn đất và đá văng gây hại xe phía sau.
Nẹp ốp góc nhựa food-grade bo cong các cạnh góc trong thùng đông lạnh, bảo ôn — chống đọng bẩn, dễ vệ sinh, đạt chuẩn an toàn thực phẩm HACCP. Chịu lạnh không giòn gãy.
Bảo vệ thân xe tải gồm cản hông, bo góc (chụp góc), tấm chắn lốp hoặc chắn bùn và các pát gia cố, mỗi bộ phận che một vị trí hay bị va đập. Cách chọn là đi từ nơi xe hay hư nhất, đo kích thước thật của thùng, rồi mới chọn vật liệu inox, nhôm hoặc cao su theo tải trọng và môi trường xe chạy.
Bảo vệ thân xe là nhóm linh kiện gắn ở cạnh, góc và hông thùng để hấp thụ va chạm, giữ tấm thùng không bung và chặn đá, bùn văng lên. Khi xe tải vào bãi bốc xếp, thùng xe liên tục bị va chạm nhẹ từ xe nâng, pallet và công nhân bốc xếp. Những va đập nhỏ tích lũy theo thời gian làm biến dạng cạnh thùng, bung đinh tán và hư tấm thùng. Nhóm linh kiện này chính là lớp hy sinh đầu tiên: hỏng một thanh bảo vệ rẻ và nhanh hơn rất nhiều so với hỏng vách thùng.
Ba nhóm chính, mỗi nhóm lo một việc khác nhau:
Cản hông inox (side guard) ôm dọc theo cạnh thùng xe, hấp thụ lực va đập ngang. Inox 304 với profile chữ U tạo lớp đệm giữa thùng và tác nhân va đập bên ngoài; độ dày thanh tuỳ quy cách của nhà sản xuất. So với cản hông thép sơn, cản hông inox ít phải sơn lại sau khi bị va và chống gỉ tốt hơn (mức bền thực tế tuỳ mác inox và môi trường).
Bo góc nhôm (corner extrusion) ép vào 4 góc thùng xe, giữ tấm tôn hoặc nhôm thùng không bị bung góc khi va đập. Nhôm 6063-T5 cứng và nhẹ, không ảnh hưởng đến tải trọng hữu ích.
Tấm chắn lốp, chắn bùn cao su bảo vệ phần hông thùng xe phía sau bánh sau khỏi đá và bùn bắn lên khi xe chạy tốc độ cao.
Ngoài ba nhóm trên còn có các pát (bát) gia cố ở mối nối và góc khung. Tên gọi thay đổi theo vùng miền:
| Bộ phận | Tên gọi khác thường gặp | Vị trí | Việc chính |
|---|---|---|---|
| Cản hông | Thanh chắn hông, thanh bảo vệ hông, side guard | Dọc hông thùng, khoảng trống giữa bánh trước và bánh sau | Hấp thụ va đập ngang, chắn gầm, giữ thành thùng khỏi móp |
| Bo góc nhôm, chụp góc inox | Ốp góc, ke góc, nẹp góc | Bốn cạnh đứng, góc đáy, viền nóc | Giữ tấm không bung góc, che cạnh sắc, làm kín khe |
| Tấm chắn lốp, chắn bùn | Vè chắn bùn, dè chắn bùn, mud flap | Ngay sau mỗi bánh xe | Chặn đá, bùn, nước văng lên thân xe và xe phía sau |
| Pát thẳng, pát cong | Bát thẳng, bát cong | Điểm nối, điểm gia cố khung | Liên kết, phân tán lực tại mối nối |
Cản hông là cụm thanh kim loại lắp dọc hai bên hông xe tải, ở khoảng trống từ gầm thùng xuống sát mặt đường, vừa bảo vệ thùng vừa là chi tiết an toàn giao thông. Khác với cản trước và cản sau chỉ chịu va chạm theo phương dọc xe, cản hông xử lý các va chạm theo phương ngang, vốn là khu vực nguy hiểm nhất với người đi xe máy, xe đạp và người đi bộ khi xe rẽ hoặc chuyển làn.
Các tác dụng chính gồm:
Về pháp lý, theo thông lệ đăng kiểm cản hông phải lắp chắc chắn, không nhô ra quá kích thước bao cho phép, không che khuất đèn báo và phản quang bên hông. Nếu cản hông làm thay đổi kích thước bao thì cần thể hiện trong hồ sơ thiết kế. Phần tác dụng và quy định đầy đủ nằm ở bài cản hông inox thùng xe tải: tác dụng và cách lắp đặt.
Chọn theo tải trọng, mức va chạm và môi trường chạy: inox cho xe nặng, bốc xếp nhiều hoặc chạy ven biển; nhôm cho xe nhẹ cần tiết kiệm tải trọng; composite cho xe chạy đường tốt, ít va chạm. Không có vật liệu tốt nhất cho mọi xe, chỉ có vật liệu hợp với cách xe được dùng.
Cản hông inox 304 cứng hơn nhôm, chịu va đập trực tiếp tốt hơn nên thường phù hợp xe tải nặng và xe bốc xếp nhiều. Cản hông nhôm nhẹ hơn nhiều và thường đủ bảo vệ cho xe tải nhỏ đến 5T chở hàng nhẹ. Mỗi kilôgam giảm được trên thùng đồng nghĩa với tải trọng hàng hóa tăng, nhưng nhôm mềm hơn nên dễ lõm khi va mạnh. Bài cản hông nhôm và cản hông inox, chọn loại nào phân tích kỹ hơn cả chi phí vòng đời.
| Tiêu chí | Nhôm 6063 T5 | Inox 304 | Composite ốp ngoài | Khung inox 201 chấn định hình |
|---|---|---|---|---|
| Trọng lượng | Nhẹ nhất trong nhóm kim loại | Nặng hơn nhôm khoảng ba lần cùng kích thước | Nhẹ | Trung bình |
| Chịu va đập | Trung bình, dễ lõm | Cao, giữ form tốt | Đàn hồi, hấp thụ va nhẹ | Tốt với va chạm lặp lại |
| Chống gỉ, môi trường biển | Tốt nếu xử lý bề mặt kỹ | Rất tốt, chịu muối ẩm | Không gỉ | Kém hơn inox 304 |
| Tuổi thọ tham khảo | Khoảng 4 đến 5 năm | Khoảng 8 đến 10 năm | Tùy điều kiện | Trên 5 năm nếu dùng đúng chỗ |
| Hợp với | Xe dưới 5T, hàng tiêu dùng | Xe nặng, hàng cồng kềnh, tuyến biển | Thùng kín, nội thành, đường tốt | Xe ra vào kho, cảng nhiều |
Các số tuổi thọ chỉ mang tính tham khảo, thực tế thay đổi theo quy cách và cách bảo dưỡng. Nếu đang phân vân giữa composite và inox 201, bài cản hông composite và inox 201, chọn loại nào so sánh theo tần suất vận hành thay vì theo giá.
Một nguyên tắc cần nhớ khi trộn vật liệu: thép thường bắt trực tiếp lên nhôm trong môi trường ẩm sẽ gây ăn mòn điện hóa tại điểm tiếp xúc. Vì vậy cản hông nhôm nên dùng bu lông inox, còn nếu buộc phải kết hợp khác vật liệu thì dùng vòng đệm nhựa hoặc sơn cách điện để cách ly.
Chụp góc, bo góc, ốp góc, ke góc hay nẹp góc đều chỉ cùng một chi tiết ốp vào góc thùng để giữ mép tấm, chống bung và che cạnh sắc; khác nhau chủ yếu ở vật liệu là inox 304 hay nhôm 6063. Bo góc là cách gọi quen ở miền Nam, ốp góc thường dùng ở miền Bắc, còn chụp góc là cách gọi phổ biến trong nghề.
Góc thùng là nơi hai tấm vách giáp nhau, giữa vách với nóc hoặc với sàn, nên vừa hở mạch vừa chịu va đập trực tiếp khi xe lùi vào bến hoặc khi bốc xếp. Một bộ bo góc đúng quy cách làm được bốn việc cùng lúc: bảo vệ cạnh, chống va đập bằng cách phân tán lực dọc thanh nẹp, tăng thẩm mỹ và làm kín nước khi kết hợp keo kết cấu.
Chụp góc inox 304 có độ cứng cao, chống gỉ tốt, sáng bóng, hợp với thùng kín, thùng tải nặng và môi trường rửa xe thường xuyên, nhưng nặng và đắt hơn. Bo góc nhôm 6063 nhẹ, dễ gia công, chống ăn mòn tốt nhờ lớp oxit tự nhiên, hợp với thùng bạt và thùng lửng, nhưng mềm hơn nên dễ móp khi va mạnh. Bài chụp góc inox và bo góc nhôm thùng xe có bảng so sánh nhanh theo từng loại thùng.
Về kiểu tiết diện, bo góc nhôm có ba kiểu chính. Nhôm thường được ép đùn từ hợp kim 6063 dẻo, dễ tạo hình, bề mặt mịn, hoặc 6061 cứng hơn dùng cho góc chịu lực nặng. Độ dày thành phổ biến là 2mm cho vị trí ít va chạm và 3mm cho vị trí chịu va đập thường xuyên; thanh tiêu chuẩn dài 6 mét và cắt theo chiều cao thùng. Kích thước cánh cụ thể theo bản vẽ và quy cách nhà sản xuất.
| Kiểu tiết diện | Số mặt che | Vị trí phù hợp |
|---|---|---|
| L-shape (góc vuông 90 độ) | 2 mặt | Góc đứng, viền nóc, nơi va đập nhẹ |
| J-shape | 3 mặt | Góc cần bảo vệ thêm một cạnh phụ |
| U-shape | Ôm trọn nhiều mặt nhất | Mép cửa, mép bửng, cạnh hay bị va từ nhiều hướng |
Muốn tra kỹ hơn theo từng kiểu, xem bảng tra bo góc nhôm theo kiểu tiết diện L, J, U. Trên thùng, vị trí cần ưu tiên theo thứ tự là bốn cạnh đứng, góc đáy nơi đọng nước và bị tải hàng đè (nên dùng nẹp dày) và viền nóc (ưu tiên kín nước).
Chọn theo tải trọng và quãng đường: xe nhẹ nội địa dùng cao su dày hoặc composite, xe nặng và đầu kéo chạy liên tỉnh nên dùng cao su EPDM, composite dày hoặc inox 304. Tấm chắn lốp cao su EPDM bảo vệ hông xe khỏi đá văng, và đây cũng là hạng mục bị soi khi đăng kiểm.
Vè chắn bùn và dè chắn bùn là hai cách gọi của cùng một bộ phận, miền Nam quen gọi vè, miền Bắc quen gọi dè. Khi xe chạy nhanh, bánh cuốn theo lượng lớn đất đá và nước; thiếu tấm chắn thì những thứ đó bắn vào gầm, thùng xe và kính của xe phía sau, đồng thời làm gầm xe nhanh gỉ do bùn và nước muối bám lâu. Bài vè chắn bùn, dè chắn bùn xe tải so sánh inox, composite và cao su theo dòng xe.
Về vật liệu, cao su EPDM chịu nhiệt, chịu lạnh và kháng tia UV tốt nên ít nứt khi nắng gắt hoặc rét đậm. Cao su tổng hợp dày đàn hồi, chịu va đập, là loại thường gặp. Nhựa PVC nhẹ, dễ thay nhưng giòn nhanh khi dùng ngoài trời. Inox 304 bền và đẹp nhưng khi va mạnh có thể móp, không tự đàn hồi như cao su.
Kích thước cần chọn theo bánh và vè của từng xe; xe khác đo theo gầm xe thực tế trước khi đặt:
| Loại xe | Kích thước tấm, độ dày | Số tấm | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Thùng kín 4,5 tấn | 340 × 425 × 2 mm, cao su dẻo có bố | 2 | Định mức Trường An |
| Xe tải khác, đầu kéo, sơ mi rơ moóc | Đo bề rộng lốp và khoảng sau bánh — liên hệ | Theo số bánh sau | — |
Chi tiết về pát, bu lông và độ cao cách đất có trong bài tấm chắn bùn xe tải cao su: cách chọn và lắp đặt. Tấm quá nhỏ sẽ không chắn hết, tấm quá lớn dễ quệt đất hoặc vướng khi vào cua.
Pát (miền Bắc gọi là bát) là tấm kim loại dập định hình có lỗ bắt bu lông để liên kết và gia cố mối nối khung: pát thẳng nối chi tiết cùng phương, pát cong nối chi tiết lệch phương. Chọn đúng dạng thì lỗ bu lông trùng khít, lực siết phân bố đều và mối ghép không bị ứng suất ép.
Lỗi hay gặp là dùng lẫn: gắn pát thẳng vào chỗ lệch phương rồi bẻ ép, hoặc dùng pát cong ở mối nối phẳng khiến một bên kênh. Cũng đừng nhầm pát cong với bát ke góc, vì bát ke góc chuyên bọc và gia cố góc thùng, chịu va đập ngoài, còn pát cong chỉ liên kết hai chi tiết gặp nhau ở góc bên trong kết cấu. Về vật liệu, inox 304 hợp vị trí lộ thời tiết và ven biển, inox 201 chỉ nên dùng chỗ khô ráo ít tiếp xúc nước. Bài pát cong và pát thẳng dùng khi nào hướng dẫn chọn độ dày, vật liệu và vị trí lắp điển hình. Phần liên kết bu lông, đinh tán và bát ke nằm trong trụ kết nối và ghép nối thùng xe.
Hãy bắt đầu từ chỗ xe hay hư nhất rồi mới chọn vật liệu: va ngang ở hông thì cản hông, bung góc thì bo góc hoặc chụp góc, đá bùn văng thì chắn lốp.
| Tình huống vận hành | Ưu tiên bảo vệ | Vật liệu gợi ý |
|---|---|---|
| Xe tải nhẹ dưới 5T, chở hàng tiêu dùng | Cản hông, bo góc | Nhôm 6063 để giữ tải trọng hữu ích |
| Xe chở hàng nặng, cồng kềnh, bốc xếp nhiều | Cản hông, chụp góc tại cạnh va nhiều | Inox 304 |
| Xe chạy tuyến biển, cảng, chở hải sản | Cản hông, chụp góc, pát | Inox 304 vì muối ẩm ăn mòn nhanh |
| Thùng kín cần kín nước, rửa xe thường xuyên | Chụp góc kết hợp keo kết cấu | Inox 304 |
| Thùng bạt, thùng lửng cần nhẹ | Bo góc | Nhôm 6063 |
| Xe chạy đường xấu, đường dài | Chắn lốp, cản hông | EPDM hoặc cao su dày, cản hông lắp chắc |
| Xe nội thành, đường tốt, ít va chạm | Cản hông | Composite đủ dùng |
Nếu cần tổng quan cách chọn cả bộ linh kiện theo tải trọng, đọc thêm linh kiện thùng xe tải là gì và cách chọn theo tải trọng. Với xe chở hàng nặng, bảo vệ bên ngoài chỉ là một lớp; phần gia cố khung xương và thành thùng là bài toán kết cấu riêng, xem gia cố thành thùng xe tải chở hàng nặng đúng cách và trụ khung và kết cấu thùng xe.
Cản hông cần ba số đo gốc là chiều dài hữu ích của hông thùng, chiều cao gầm tới mặt đất và khoảng cách từ chassis tới vị trí thanh dưới cùng, sau đó chia đều theo tâm khoảng 30 cm. Cản hông phải được cung cấp theo thanh 2m hoặc 3m rồi cắt theo chiều dài thực tế của thùng; thùng xe 3.5T thường dài 3.2 đến 3.4m, cần cắt chính xác trước khi lắp để đảm bảo thẩm mỹ.
Các giới hạn khoảng hở cần nhớ theo thông lệ đăng kiểm, đo ở xe không tải trên nền phẳng, lốp bơm đủ áp suất:
Nguyên tắc tính là chia chiều dài hữu ích cho khoảng cách tâm tối đa 30 cm rồi cộng 1 để ra số bát đỡ. Ví dụ đoạn hông cần che 5,4 m thì cần 19 bát đỡ mỗi bên. Số thanh ngang tăng khi gầm xe cao, để giữ khoảng hở giữa các thanh dưới 30 cm. Xe có giảm xóc khí nén thì đo ở chiều cao vận hành thông thường. Quy trình lấy dấu, khoan, bắt bát và căn thẳng từng bước có trong bài cản hông inox thùng xe: đo kích thước và lắp đặt đúng kỹ thuật.
Các điểm then chốt khi lắp:
Sau khoảng 1.000 đến 2.000 km đầu nên siết lại bu lông vì rung động giai đoạn này dễ làm bu lông tự nới.
Bo góc cần kết hợp đinh tán với keo dán nhôm, còn chắn bùn cần bắt chắc, đúng độ cao cách đất và đúng bề rộng bánh. Đinh tán giữ cơ học, keo giữ kín nước, thiếu một trong hai là góc sẽ bung sau vài tháng chạy đường xóc.
Với bo góc, trình tự đúng là:
Dùng rivet nhôm hoặc inox thay vì rivet thép thường để không gây ăn mòn điện hóa với nhôm. Lớp keo ở bước 4 có thể chọn nhóm nhóm keo MS Polymer khi cần vừa dán vừa trám kín khe. Nếu cần chọn đúng loại đinh, tham khảo bài các loại đinh tán (rivet) đóng thùng xe tải. Quy trình đầy đủ nằm ở bài bo góc nhôm thùng xe tải: thông số kỹ thuật và cách lắp đặt đúng.
Với chắn bùn, đặt tấm ngay sau mỗi bánh xe, ốp sát mặt trong của vè, không lệch ra ngoài bề rộng bánh. Độ cao cách đất khoảng 15 đến 25 cm tùy loại xe: quá thấp sẽ quệt đất khi chở nặng, quá cao thì không chắn hết đá văng. Hai tấm trái phải cùng độ cao, cùng kích thước. Siết bu lông đủ lực nhưng không siết quá làm nứt tấm, kiểm tra tấm không rung lắc mạnh khi gõ thử.
Ba lỗi hay gặp nhất là cắt cản hông không đúng chiều dài thùng, chỉ dùng đinh tán mà thiếu keo ở bo góc, và trộn vật liệu khác nhau mà không cách ly. Lỗi nào cũng bắt nguồn từ khâu đo và lắp chứ không phải từ vật liệu, nên phòng ngừa tốt nhất là làm đúng ngay từ đầu.
| Hiện tượng | Nguyên nhân thường gặp | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Cản hông lạch cạch, rung ở một điểm bắt | Một điểm bắt vít nới lỏng, biên độ rung tăng và lỏng nhanh hơn | Siết lại đúng lực sớm, thêm vòng đệm vênh; ren toét hoặc bát nứt thì thay |
| Bo góc bung, bong nẹp | Thiếu keo, rivet thưa, vít quá ngắn | Bơm lại keo kết cấu, bắn thêm đinh tán đều tay |
| Hở mạch, nước thấm vào góc | Không bơm keo hoặc keo thiếu | Làm sạch, bơm lại keo dọc mặt trong nẹp |
| Nẹp vênh, gợn sóng | Siết vít không đều hoặc nhôm quá mỏng so với tải | Siết đều từ giữa ra hai đầu, chọn độ dày 3mm ở chỗ va nhiều |
| Chắn bùn nứt ở chân bắt | Bắt quá cứng, quá ít điểm, lực dồn vào mép lỗ | Dùng nẹp bản rộng, tăng số điểm bắt, chừa chỗ để tấm vẫy |
| Tấm cao su nứt mảnh gần điểm treo | Uốn liên tục và ozone, nhất là cao su SBR | Thay tấm, ưu tiên EPDM cho xe chạy đường dài, nắng nhiều |
| Pát inox nứt tại đường uốn | Điểm uốn biến cứng và tập trung ứng suất | Thay pát mới, không hàn đắp lên vết nứt |
| Bo góc xỉn, loang tại vết trầy | Mất lớp anodize, nhôm trần oxy hóa không đều | Vệ sinh sớm, sơn phủ tạm; xỉn lan rộng thì thay thanh |
Mỗi sự cố trong bảng đều có bài phân tích riêng. Cản hông đã lỏng xem cản hông thùng xe tải bị lỏng, rung lắc, và nếu muốn chống tự nới thì xem thiếu vòng đệm vênh khi siết bu lông. Chắn bùn nứt quanh lỗ xem chắn bùn nứt ở chân bắt sau mùa mưa, còn tấm cao su nứt mảnh xem tấm chắn bùn cao su bị nứt, gãy sớm. Bo góc xỉn xem bo góc nhôm bị bong anodize.
Hai điều đáng nhớ để khỏi mất công sửa lại. Thứ nhất, chắn bùn nứt mà siết thêm cho khỏi vẫy là làm nặng đúng nguyên nhân, vì lực dồn vào mép lỗ gắt hơn. Thứ hai, pát nứt nhẹ mà hàn đắp tại vết nứt thì điểm đó dễ nứt lại hơn trước, nên thay chi tiết mới là cách an toàn.
Với bo góc nhôm, không thể phân biệt nhôm đúng hợp kim 6063 chỉ bằng nhìn lớp anodize, vì độ bóng và độ đều màu phản ánh khâu xử lý bề mặt chứ không phản ánh thành phần bên trong. Có ba cách kiểm tra nhanh ngay tại chỗ trên lô mới nhận, không cần phòng thí nghiệm:
Chi tiết nằm ở bài bo góc nhôm 6063 hàng thật và hàng kém chất lượng khác nhau thế nào. Với bo góc đã nằm kho lâu, rủi ro chính là trầy anodize do ma sát khi xếp chồng và cong vênh do kê đỡ sai trên thanh dài 6m, nên cần kê đệm giữa các lớp; xem thêm bảo quản bo góc nhôm tồn kho lâu có bị hỏng không. Khi nhận hàng, nhìn mối hàn, bề mặt và độ thẳng của từng thanh; hàng có vết rạn ở góc uốn khi còn mới là dấu hiệu lỗi gia công, nên đổi lô.
Kiểm tra định kỳ sau mỗi chuyến đường dài và thay khi vật liệu mất khả năng hấp thụ va đập hoặc chắn đá bùn. Bảo trì tốt kéo dài tuổi thọ cả bộ và ngăn hư hỏng lan sang vách thùng.
Cản hông móp sâu làm lộ khung thùng, composite nứt chân chim ở góc bắt vít, hay inox gỉ điểm ở chỗ bắn đinh sai vật liệu đều là lúc nên thay trước khi hư lan sang vách chính. Trước dịp cao điểm vận chuyển, rà lại cả bộ cùng các hạng mục khác trong bài kiểm tra và bảo dưỡng thùng xe trước cao điểm.
Nên đặt theo bản vẽ khi thùng có kích thước đặc biệt, gầm xe cao hoặc khác chuẩn, đời xe hiếm, hay khi cần hồ sơ khớp với đăng kiểm cải tạo. Với những trường hợp này, hàng cắt sẵn theo quy cách phổ thông dễ lệch số thanh, lệch khoảng cách tâm hoặc nhô quá thành thùng.
Các dấu hiệu nên đặt theo bản vẽ:
Vật Tư Trường An sản xuất và gia công cản hông, bo góc và chắn lốp theo đúng kích thước thùng xe; bu lông và vòng đệm đi kèm được cung cấp đồng bộ. Khi gửi yêu cầu, hãy kèm bản vẽ hoặc ảnh thùng cùng ba số đo gốc ở phần trên để kỹ thuật tính số thanh và khoảng cách chính xác. Bạn có thể gửi yêu cầu qua trang báo giá linh kiện thùng xe, hoặc đọc checklist nghiệm thu thùng xe tải mới đóng để đối chiếu từng hạng mục trước khi nhận xe.
Là nhà sản xuất trực tiếp, Trường An cung cấp cản hông, bo góc và chắn lốp theo đúng kích thước thùng xe, báo giá theo số lượng, gọi 0878 939 639.
Cản hông inox 304 cứng hơn nhôm, chịu va đập trực tiếp tốt hơn — thường phù hợp xe tải nặng và xe bốc xếp nhiều. Cản hông nhôm nhẹ hơn nhiều và thường đủ bảo vệ cho xe tải nhỏ đến 5T chở hàng nhẹ.
Có. Cản hông cung cấp theo thanh 2m hoặc 3m, cắt theo chiều dài thực tế của thùng xe. Thùng xe 3.5T thường dài 3.2–3.4m, cần cắt chính xác trước khi lắp để đảm bảo thẩm mỹ.
Bo góc nhôm lắp bằng đinh tán mù kết hợp keo dán nhôm (metal adhesive), ví dụ tham khảo cỡ đinh 4mm; một số xưởng dùng vít tự khoan inox ST3.5 để bắt qua tấm nhôm thùng. Cỡ cụ thể chốt theo bản vẽ thùng. Nên kết hợp cả đinh tán và keo để mối ghép chắc hơn.
Thường gặp là cắt cản hông không đúng chiều dài thùng gây hở mối, và chỉ dùng đinh tán mà không kết hợp keo dán ở bo góc khiến góc dễ bung khi va đập mạnh hoặc chạy đường xóc.
Có — hai kim loại khác điện thế (thép và nhôm) tiếp xúc trực tiếp trong môi trường ẩm sẽ gây ăn mòn điện hóa (galvanic corrosion) tại điểm tiếp xúc. Nên đồng bộ vật liệu hoặc dùng lớp cách ly (vòng đệm nhựa, sơn cách điện) nếu buộc phải kết hợp khác vật liệu.
Thay khi chắn lốp nứt, rách hoặc cứng mất độ đàn hồi — dấu hiệu cao su đã lão hóa và không còn hấp thụ đá/bùn bắn lên hiệu quả.
Báo giá nhanh trong 30 phút giờ hành chính, giao hàng toàn quốc.