Logo Vật Tư Trường An
Vật Tư Trường An
Nhà sản xuất linh kiện thùng xe
🔩

Bu Lông Các Loại — Giá Sỉ

·Nguyễn Đỗ Tùng

Vật Tư Trường An cung cấp và bán sỉ bu lông lục giác, neo móng, U-bolt, inox 304/316 theo chuẩn DIN 933, DIN 931, ISO 898-1 — cấp bền 4.6 đến 12.9, cỡ M6 đến M30 giao từ TP.HCM. Báo giá sỉ theo số lượng, giao toàn quốc, có phiếu CO/CQ khi mua nhiều.

Bu lông lục giácBu lông inox 304Bu lông neo móngBu lông U-boltCấp bền 8.8 / 10.9

Xem đầy đủ phân loại, cấp bền, vật liệu, bảng tra size & lực siết tại trang kiến thức bu lông.

✅Chuẩn DIN 933 / DIN 931
💰Báo giá sỉ theo số lượng
🚚Giao hàng toàn quốc
🛠️Tư vấn kỹ thuật miễn phí

Cần Bu Lông Cỡ Nào? Chọn Theo Kích Thước

M33mmM44mmM55mmM66mmM88mmM1010mmM1212mmM1414mmM1616mmM1818mmM2020mmM2222mmM2424mmM2727mmM3030mmSố mm dưới mỗi cỡ là đường kính danh nghĩa của ren hệ mét theo ISO 261.

Nhấn vào kích thước để xem thông số kỹ thuật chi tiết, mô-men siết và giá sỉ

Tìm thấy 5 sản phẩm

Bu Lông U Ôm Ống (Cùm U)Bu Lông
Bu lông

Bu Lông U Ôm Ống (Cùm U)

Bu lông U đáy cong (DIN 3570) dùng để ôm và cố định ống tròn, ty, thanh tròn, ống xả. Làm từ thép mạ kẽm hoặc inox, chọn lòng U theo phi ngoài của ống. Kẹp bó nhíp xe tải dùng loại đáy vuông — xem trang quang nhíp.

Kiểu uốn:Đáy cong (round bend) — ôm tiết diện TRÒN
Đường kính ôm:Bằng đường kính ngoài ống (DIN 3570 cho series ống tiêu chuẩn)
Bu Lông Lục Giác Chìm Inox 304 — Đầu Trụ DIN 912 & Đầu Chìm Côn DIN 7991Bu lông

Bu Lông Lục Giác Chìm Inox 304 — Đầu Trụ DIN 912 & Đầu Chìm Côn DIN 7991

Bu lông lục giác chìm inox 304 cỡ M5–M12, siết bằng lục lăng Allen: đầu trụ DIN 912 (lực siết lớn) và đầu chìm côn DIN 7991 (chìm phẳng mặt, thẩm mỹ). Gọn, lắp nơi hẹp, không vướng hàng. Đóng gói hộp 100 hoặc 200 cái.

Vật liệu:Inox 304
Tiêu chuẩn:DIN 912 (đầu trụ), DIN 7991 (đầu chìm côn)

Bu Lông Là Gì? Hướng Dẫn Chọn Đúng Loại

Bu lông (bolt) là chi tiết ghép nối ren ngoài, làm việc cùng đai ốc để kết nối các bộ phận cơ khí, kết cấu thép và thùng xe tải. Tại Việt Nam, bu lông lục giác ngoài theo tiêu chuẩn DIN 933 (ren suốt) và DIN 931 (ren một phần) là hai kiểu phổ biến.

Phân loại theo vật liệu: Bu lông thép đen cấp bền 4.6, 8.8, 10.9 dùng cho kết cấu chịu lực; bu lông mạ kẽm phù hợp môi trường thông thường; bu lông inox 304 và inox 316 (thép không gỉ) chịu ăn mòn cao, bắt buộc dùng cho thùng xe đông lạnh, xe tải chạy ven biển và môi trường hóa chất; loại lục giác ngoài xem ở bu lông inox 304 lục giác ngoài. Thiết bị thực phẩm có hàn thì xem inox 316L và ASTM A240 trong ngành thực phẩm.

Phân loại theo hình dạng đầu: lục giác ngoài (hay dùng cho kết cấu, thùng xe), lục giác chìm (đầu trụ hoặc đầu côn, vặn bằng lục giác chìm), đầu dù (mũ tròn), cổ vuông chống xoay, tai hồng vặn tay, mắt móc cẩu và loại không đầu như bu lông cấy. Chọn dạng đầu theo dụng cụ siết được, mặt lắp có cần phẳng không và chỗ có bị xoay khi siết hay không.

Chọn cấp bền đúng: Cấp bền 8.8 (bền kéo danh nghĩa 800 MPa theo ISO 898-1) thường đáp ứng các ứng dụng xe tải và cơ khí thông dụng, tuỳ thiết kế. Cấp 10.9 thường chọn cho mối ghép chịu tải trọng động cao, không gian lắp hạn chế. Không nên dùng cấp bền thấp hơn mức thiết kế vì nguy cơ đứt gãy khi chịu tải rung động.

Kích thước thông dụng trong ngành đóng thùng xe: M8×25, M8×30, M10×30, M10×35 cho bản lề và khóa; M12×40, M12×50 cho khung thùng; M16 trở lên cho neo móng và kết cấu thép lớn. Vật Tư Trường An cung cấp đầy đủ kho từ M6 đến M30, sẵn hàng giao ngay tại TP.HCM.

Cần tra bước ren, mũi khoan taro và cỡ lục giác theo từng cỡ bu lông (M3–M24), xem bảng tra bu lông & đinh rút theo tiêu chuẩn ISO/DIN.

Hoạt động từ 2016, Vật Tư Trường An cung cấp trực tiếp bu lông cho xưởng đóng thùng xe, nhà máy cơ khí và công trình xây dựng toàn quốc — theo tiêu chuẩn DIN/ISO, có phiếu CO/CQ theo yêu cầu và hỗ trợ kỹ thuật miễn phí khi cần tư vấn chọn loại.

Đang tìm bu lông nở (tắc kê) để neo thiết bị vào tường/sàn bê tông thay vì bu lông ghép nối thông thường? Xem bu lông nở M6–M20 (tắc kê nở). Cần loại chôn sẵn vào móng trước khi đổ bê tông (hình J, L, U, LA, JA, V, I) để neo chân cột thép, máy móc? Xem bulong neo (bu lông móng) M16–M42. Cần đủ bộ linh kiện cho thùng xe tải (bản lề, khóa, gioăng…), xem trang tổng hợp 12 nhóm linh kiện thùng xe. Cần vít tự khoan bắt tôn hoặc đai ốc rời thay vì bu lông ghép kết cấu? Xem ốc vít, vít tự khoan các loại.

Cần bu lông chữ U kẹp bó nhíp xe tải — thợ quen gọi là quang nhíp hoặc đỉa nhíp? Loại này uốn đáy vuông để tựa lên mặt phẳng của bó nhíp và đặt theo bề rộng lòng, khác hẳn loại đáy cong kẹp ống đặt theo phi ống. Xem bu lông chữ U (quang nhíp) đáy vuông — cách đo và đặt đúng. Cùng dáng chữ U nhưng cỡ nhỏ hơn (M12/M14/M16) còn được dùng làm cóc nối gia cường mối nối lồng thép cọc khoan nhồi trong thi công xây dựng — một ứng dụng hoàn toàn khác với kẹp nhíp trên. Các vật tư còn lại của hạng mục này có tại trọn bộ vật tư thi công cọc khoan nhồi, tường vây.

Cần mặt bằng giá trước khi hỏi báo giá theo lô? Xem bảng giá bu lông ốc vít. Còn nếu đang so nhà cung cấp và muốn biết nên mua trực tiếp tại xưởng hay qua cửa hàng vật tư, xem mua bu lông ốc vít ở đâu tại Hà Nội và TPHCM. Muốn hiểu vì sao cùng một cỡ mà giá lệch nhau giữa thép và inox, xem báo giá bu lông các loại xếp theo vật liệu.

Bản Vẽ Kích Thước Bu Lông Lục Giác

Bu Lông Lục Giác M10 — ISO 4014 / ISO 4017Nhìn từ trêns = 16mmk = 6.4mmRen suốt (ISO 4017)d = 10mmL (theo yêu cầu)Bước ren P = 1.5mmNguồn: cross-check bulongnamhai.com + zencomex.vn — s theo ISO (DIN 933 là 17mm, khác tiêu chuẩn)

Bước Ren, Cấp Bền Theo Từng Cỡ Bu Lông

Kích thướcĐường kính (mm)Bước ren (mm)Vật liệu phổ biếnCấp bềnỨng dụng điển hình
M66.01.0Thép mạ kẽm, inox 3044.8 / 8.8 / A2-70Nội thất, máy nhỏ
M88.01.25Thép mạ kẽm, inox 3048.8 / A2-70Thùng xe, bản lề, khóa
M1010.01.5Thép mạ kẽm, inox 3048.8 / 10.9 / A2-70Xe tải, kết cấu
M1212.01.75Thép mạ kẽm, inox 3048.8 / 10.9 / A2-70Khung thùng xe, xe tải nặng
M1616.02.0Thép hợp kim, inox 304/3168.8 / 10.9 / A2-70Kết cấu thép lớn
M2020.02.5Thép hợp kim8.8 / 10.9Neo móng, cột
M2424.03.0Thép hợp kim8.8 (giảm cấp so với size nhỏ)Công trình, cầu trục

Nguồn: cấp bền tối thiểu theo TCVN 1916:1995 / ISO 898-1 (thép cacbon & hợp kim) và ISO 3506-1 (inox A2/A4).

Với cỡ lớn (M24 trở lên) và bu lông inox A2-70/A4-80, cấp bền thực tế có thể thấp hơn mức công bố cho size tiêu chuẩn do giới hạn gia công nguội — xem chi tiết tại cấp bền A2-70 là gì, so sánh với 8.8. Mô-men siết cụ thể theo cấp bền và cỡ ren xem tại bảng tra lực siết bu lông.

Bài mới cập nhật trong cụm này

Một số trang khác trong cùng nhóm, danh sách đổi mỗi tuần.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bu Lông

❓ Bu lông cấp bền 8.8 và 10.9 khác nhau thế nào?

Bu lông 8.8 có giới hạn bền kéo danh nghĩa 800 MPa (theo ISO 898-1), phù hợp nhiều ứng dụng cơ khí và xe tải. Bu lông 10.9 có giới hạn bền kéo danh nghĩa 1000 MPa, thường chọn khi không gian lắp hạn chế hoặc tải trọng cao hơn.

❓ Bu lông inox 304 có phù hợp cho thùng xe tải không?

Có. Bu lông inox 304 chống gỉ tốt, phù hợp môi trường ẩm ướt và thùng xe tải thông thường. Với xe đông lạnh hoặc vùng ven biển nên dùng inox 316 để tăng khả năng chống muối.

❓ Đặt mua bu lông sỉ tối thiểu bao nhiêu cái?

Mức đặt tối thiểu và giá theo số lượng tuỳ từng loại và kích thước. Liên hệ 0878 939 639 để được báo giá cụ thể.

❓ Làm sao phân biệt bu lông cấp bền 8.8 thật và giả?

Bu lông 8.8 đạt chuẩn phải có ký hiệu '8.8' dập nổi trên đầu bu lông, mặt cắt sáng đều, không có vết nứt. Nên mua từ nhà cung cấp có kiểm định chất lượng, yêu cầu phiếu CO/CQ khi mua số lượng lớn.

❓ Bu lông và ốc vít có phải cùng một loại không?

Không hoàn toàn. Bu lông (bolt) đi cùng đai ốc để ghép kết cấu, khung thùng xe, chịu tải cắt/kéo theo cấp bền. Ốc vít nhóm khác gồm vít tự khoan (bắt trực tiếp vào tôn, không cần đai ốc) và đai ốc rời (dùng kèm bu lông hoặc ty ren). Vật Tư Trường An bán sỉ đầy đủ cả 2 nhóm, có thể báo giá chung một đơn hàng.

❓ Bu lông DIN 933 và DIN 931 khác nhau ở đâu?

DIN 933 là bu lông ren suốt (ren chạy hết chiều dài thân), DIN 931 là bu lông ren một phần (chỉ một đoạn thân có ren, phần còn lại trơn). Đây là hai tiêu chuẩn bu lông lục giác ngoài phổ biến tại Việt Nam, chọn theo yêu cầu kết cấu cụ thể của mối ghép.

❓ Bu lông 8.8 là gì, ký hiệu 8.8 trên đầu bu lông nghĩa là gì?

Ký hiệu 8.8 trên đầu bu lông là cấp bền: số đứng trước dấu chấm nhân với 100 cho ra giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng MPa, nên theo ISO 898-1, cấp 8.8 ứng với 800 MPa và cấp 10.9 ứng với 1000 MPa. Số sau dấu chấm cho biết tỉ lệ giữa giới hạn chảy và giới hạn bền. Khi đặt hàng, hãy ghi rõ cấp bền cùng cỡ ren và chiều dài.

❓ Bu lông cường độ cao là gì?

Bu lông cường độ cao là nhóm bu lông thép hợp kim hoặc thép carbon trung bình đã qua nhiệt luyện, thường hiểu là cấp bền 8.8, 10.9 và 12.9, chịu kéo lớn hơn hẳn bu lông thường cấp 4.6 hoặc 4.8. Loại này thường được chọn cho kết cấu thép, khung thùng và mối ghép chịu tải rung động, tuỳ thiết kế; khi siết cần đúng mô-men theo bảng tra, không siết theo cảm giác.

❓ Bu lông mạ kẽm nhúng nóng khác mạ kẽm điện phân thế nào?

Bu lông mạ kẽm nhúng nóng có lớp kẽm dày, bám chắc, màu xám mờ, chịu mưa nắng và môi trường ngoài trời tốt hơn hẳn loại mạ điện phân; ngược lại, bu lông mạ kẽm điện phân có lớp kẽm mỏng, sáng bóng, hợp môi trường khô ráo và lắp trong nhà. Lớp nhúng nóng dày nên đai ốc thường được taro rộng hơn, hãy lấy cả bộ bu lông và đai ốc cùng loại mạ. Cần loại nào, báo cỡ và môi trường dùng để được tư vấn.

Bài Viết Kỹ Thuật Liên Quan

Cần Báo Giá Bu Lông?

Gửi danh sách kích thước, số lượng — nhận báo giá trong 30 phút.

Gọi ngayChat ZaloBáo giá