Bu Lông Cho Cơ Sở Hạ Tầng Cầu Đường — Tiêu Chuẩn AASHTO và Việt Nam

Cầu đường Việt Nam dùng bu lông A325 (ASTM) hoặc 10.9 (ISO). Tìm hiểu tiêu chuẩn TCVN 11823, AASHTO LRFD cho bu lông kết cấu cầu và khi nào cần kiểm định trước khi đưa vào dùng.
Bu Lông Kết Cấu Cầu Tại Việt Nam
Các công trình cầu tại Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn thiết kế TCVN 11823 (tương tự AASHTO LRFD) và TCVN 8163 cho bu lông kết cấu thép.
Bu Lông A325 vs A490 (ASTM)
| ASTM A325 | ASTM A490 | |
|---|---|---|
| Tương đương ISO | ~8.8–10.9 | ~10.9–12.9 |
| Bền kéo | 120 ksi (827 MPa) | 150 ksi (1.034 MPa) |
| Ứng dụng | Cầu thông thường | Cầu tải nặng, đặc biệt |
| Hạn chế | Có thể mạ kẽm | Không được mạ kẽm (giòn hydro) |
Phương Pháp Siết Bu Lông Kết Cấu Cầu
1. Turn-of-Nut Method (SNUG + xoay thêm): Siết đến snug tight (tay siết hết), sau đó xoay thêm 1/3–1 vòng theo bảng (tùy chiều dài bu lông và số lớp vật liệu ghép). Không cần cờ lê lực.
2. Torque Method (Phương pháp mô-men): Dùng cờ lê lực hiệu chỉnh. Sai số ±10%.
3. DTI Washer (Direct Tension Indicator): Vòng đệm có núm lồi — khi núm bẹt xuống còn khe hở < 0.38mm → đạt lực cẩn thiết. Trực quan, không cần cờ lê lực.
4. Tension Control Bolt (TCB): Bu lông có đuôi gãy (shear-off tail) — khi siết đủ lực, đuôi gãy ra. Không cần đo moment. Đang phổ biến trong dự án cầu mới tại Việt Nam.
Kiểm Định Trước Khi Dùng
Với công trình cầu sử dụng > 2.000 bu lông A325/A490: bắt buộc kiểm định lô hàng (lot inspection) theo ASTM F3125/F3125M trước khi nghiệm thu.
Xem thêm: Bu Lông Kết Cấu Thép Công Trình · Cách Tính Số Bu Lông Kết Cấu
Nguyễn Minh Khoa
KS. Cơ Khí Trưởng
Kỹ sư Cơ khí (hệ chính quy) — Đại học Bách Khoa TP.HCM
Tốt nghiệp Bách Khoa TP.HCM khóa 2001, anh Khoa gắn bó với ngành vật tư cơ khí suốt 18 năm — từ kỹ thuật viên phòng kiểm định đến Kỹ sư Trưởng phụ trách toàn bộ danh mục bu lông, ốc vít của Trường An. Anh là người trực tiếp xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng đầu vào và biên soạn bộ tài liệu kỹ thuật tiêu chuẩn nội bộ.