Bu Lông Inox 304 Lục Giác Ngoài
Bu lông inox 304 chống gỉ tuyệt vời, phù hợp môi trường ẩm ướt, xe tải đông lạnh, thùng inox. Bề mặt sáng bóng, không nhiễm từ.
Bu lông lục giác thép đen cường độ cao 8.8, dùng trong kết cấu thép, máy móc công nghiệp và xe tải. Đạt tiêu chuẩn DIN 933/931.
Bu lông lục giác thép đen cấp bền 8.8 là loại bu lông cường độ cao được sử dụng phổ biến nhất trong cơ khí, kết cấu thép và đóng thùng xe tải tại Việt Nam. Đây là sản phẩm chủ lực do Trường An trực tiếp sản xuất, gia công ren và kiểm soát cơ tính theo tiêu chuẩn DIN 933 / DIN 931 (tương đương ISO 4017 / ISO 4014).
Con số "8.8" trên đầu bu lông không phải ký hiệu trang trí mà là mã cấp bền (property class) theo tiêu chuẩn ISO 898-1. Cách đọc rất logic:
Nói cách khác, bu lông 8.8 có giới hạn bền kéo ≥ 800 MPa và giới hạn chảy ≥ 640 MPa — đủ mạnh cho hầu hết mối ghép kết cấu và chịu lực thông thường, đồng thời giá thành hợp lý hơn nhiều so với cấp 10.9 hay 12.9.
"Thép đen" chỉ tình trạng bề mặt: bu lông được tôi ram đạt cơ tính 8.8 nhưng chưa qua xử lý bề mặt mạ kẽm, nhuộm đen điện hóa hay phủ phốt phát. Bề mặt giữ nguyên màu xám đen tự nhiên hoặc phủ lớp dầu chống gỉ tạm thời.
Ưu điểm và phạm vi dùng của bu lông thép đen:
Lưu ý: thép đen không có khả năng chống ăn mòn lâu dài. Với môi trường ngoài trời, ẩm ướt hoặc nhiễm mặn, nên chọn bản mạ kẽm hoặc bu lông inox.
Trường An sản xuất bu lông 8.8 thép đen đầy đủ dải từ M6 đến M48, ren hệ mét tiêu chuẩn:
| Tiêu chuẩn | Mô tả | Khi nào dùng |
|---|---|---|
| DIN 933 | Ren suốt toàn thân | Chiều dài ngắn, cần ren hết |
| DIN 931 | Ren một phần (có phần trơn) | Chiều dài lớn, mối ghép định vị |
| ISO 4017 / 4014 | Tương đương DIN 933 / 931 | Dự án theo chuẩn quốc tế |
Bảng dưới đây áp dụng cho bu lông cấp bền 8.8, ren thường, hệ số ma sát khoảng 0.14 (bề mặt khô có dầu nhẹ). Số liệu mang tính tham khảo kỹ thuật, cần điều chỉnh theo điều kiện thực tế của mối ghép.
| Cỡ ren | Mô-men siết khuyến nghị (Nm) | Lực kẹp dọc trục (kN) |
|---|---|---|
| M6 | 9 - 10 | 7 - 9 |
| M8 | 22 - 25 | 13 - 16 |
| M10 | 43 - 49 | 21 - 25 |
| M12 | 75 - 86 | 30 - 37 |
| M16 | 185 - 210 | 57 - 70 |
| M20 | 360 - 410 | 89 - 110 |
| M24 | 620 - 710 | 128 - 158 |
Hiểu sự khác biệt giữa các cấp bền giúp chọn đúng sản phẩm, tránh lãng phí hoặc thiếu an toàn:
| Cấp bền | Giới hạn bền kéo (MPa) | Giới hạn chảy (MPa) | Đặc điểm và ứng dụng |
|---|---|---|---|
| 4.8 | 400 | 320 | Bu lông phổ thông, tải nhẹ, lắp ráp dân dụng |
| 8.8 | 800 | 640 | Cường độ cao tiêu chuẩn, kết cấu thép, xe tải, máy móc |
| 10.9 | 1000 | 900 | Mối ghép chịu tải rất cao, cầu trục, kết cấu nặng |
| 12.9 | 1200 | 1080 | Cao nhất, khuôn mẫu, máy công cụ chính xác |
Với phần lớn ứng dụng kết cấu thùng xe và khung chịu lực, cấp 8.8 là lựa chọn cân bằng tốt nhất giữa độ bền và chi phí.
Siết đúng mô-men là yếu tố quyết định độ an toàn của mối ghép. Siết quá nhẹ làm mối ghép lỏng và rung; siết quá mạnh làm bu lông giãn quá ngưỡng chảy và đứt ngầm.
Bu lông 8.8 thép đen là xương sống của nhiều mối ghép chịu lực:
Trường An là nhà sản xuất bu lông ốc vít trực tiếp, cung cấp bu lông lục giác thép đen 8.8 đầy đủ dải M6 - M48, đúng cấp bền, đúng tiêu chuẩn DIN 933 / DIN 931, giá tận xưởng cho số lượng lớn. Nhận gia công theo bản vẽ và chiều dài yêu cầu.
Xem thêm các loại trong nhóm bu lông hoặc liên hệ nhận báo giá để được tư vấn chọn đúng sản phẩm cho dự án của bạn.
Gọi ngay hotline 0983 080 787 để báo giá nhanh và đặt hàng.
Tùy cỡ ren. Ví dụ M12 cấp 8.8 cho lực kẹp dọc trục khoảng 30 - 37 kN (tương đương 3 - 3.7 tấn lực kéo trước khi tới ngưỡng chảy). Cần tính theo tải thực tế và hệ số an toàn của thiết kế.
Có, vì chưa xử lý bề mặt. Trong môi trường khô và được sơn phủ thì rất bền; nhưng nếu lộ thiên ngoài trời nên chọn bản mạ kẽm hoặc inox để chống gỉ.
Không nên nếu mối ghép chịu lực. Cấp 4.8 chỉ đạt 400 MPa bền kéo, bằng một nửa cấp 8.8, dễ giãn và đứt khi quá tải. Ngược lại, có thể dùng 8.8 thay cho 4.8 ở vị trí tải nhẹ nếu muốn dư bền.
Bu lông inox 304 chống gỉ tuyệt vời, phù hợp môi trường ẩm ướt, xe tải đông lạnh, thùng inox. Bề mặt sáng bóng, không nhiễm từ.
Bu lôngBu lông neo móng chữ J dùng để neo cố định máy móc thiết bị, cột điện, khung thép vào nền bê tông. Sản xuất theo yêu cầu.
Bu lôngBu lông U dùng để cố định ống, thanh ray, ống xả, nhíp xe tải. Sản xuất từ thép mạ kẽm hoặc inox theo kích thước yêu cầu.
Bu lôngBu lông lục giác chìm inox 304 siết bằng lục lăng Allen: đầu trụ DIN 912 (lực siết lớn) và đầu chìm côn DIN 7991 (chìm phẳng mặt, thẩm mỹ). Gọn, lắp nơi hẹp, không vướng hàng.
Kho lạnh panel không đạt nhiệt, đổ mồ hôi, bám tuyết, phồng sàn hay có mùi mốc? Bảng chẩn đoán 8 sự cố thường gặp dẫn từ triệu chứng bạn thấy về nguyên nhân gốc, cách tự kiểm tra và hướng xử lý đúng — kèm mốc tự xử hay phải gọi kỹ thuật viên điện lạnh.
Panel Rockwool lõi bông khoáng vừa chống cháy vừa xử lý ồn cho nhà xưởng, phòng máy nén, máy phát và buồng cách âm. Bài phân biệt rõ cách âm (Rw/dB, do khối lượng) và hút âm (NRC), kèm bảng tra độ dày và bảng quyết định theo ứng dụng.
Ở nhà xưởng mái rộng một tầng, phần lớn nhiệt vào qua mái dưới dạng bức xạ mặt trời. Panel chống nóng dùng lõi cách nhiệt PU, EPS hoặc Rockwool làm chậm dòng nhiệt, kết hợp bề mặt phản xạ cao để dội bức xạ và thông gió mái đẩy khí nóng, hạ nhiệt độ khu làm việc.