Bảng Giá Bu Lông Ốc Vít Theo Chủng Loại và Vật Liệu 2026

So sánh giá bu lông thép đen, mạ kẽm, inox 304 và inox 316 theo từng kích thước. Hiểu cấu trúc giá để thương lượng mua sỉ tốt hơn.
Cấu Trúc Giá Bu Lông Ốc Vít
Giá bu lông phụ thuộc 3 yếu tố chính: vật liệu, kích thước và tiêu chuẩn. Hiểu rõ giúp bạn đàm phán giá sỉ và không bị mua nhầm hàng rẻ chất lượng kém.
Bảng Giá Bu Lông Theo Vật Liệu (M10, DIN 933)
| Vật liệu | Cấp bền | Giá lẻ/cái | Giá sỉ 100 cái | Giá sỉ 500 cái |
|---|---|---|---|---|
| Thép đen (không xử lý) | 8.8 | 2.800đ | 2.000đ | 1.700đ |
| Thép mạ kẽm điện | 8.8 | 3.500đ | 2.500đ | 2.100đ |
| Thép mạ kẽm nhúng nóng | 8.8 | 4.500đ | 3.200đ | 2.700đ |
| Inox 304 (A2-70) | A2-70 | 7.000đ | 5.200đ | 4.400đ |
| Inox 316 (A4-70) | A4-70 | 10.000đ | 7.500đ | 6.300đ |
Bảng Giá Theo Kích Thước (Inox 304, DIN 933, Giá Sỉ 100 Cái)
| Kích thước | Giá/cái | Ghi chú |
|---|---|---|
| M6×20 | 2.500đ | Thông dụng vỏ máy, thùng nhỏ |
| M8×25 | 3.200đ | Bản lề, linh kiện thùng xe |
| M8×30 | 3.500đ | Phổ biến nhất |
| M10×30 | 5.200đ | Kết cấu thùng xe 3–5T |
| M10×40 | 5.800đ | |
| M12×35 | 8.500đ | Kết cấu nặng |
| M12×50 | 9.200đ | |
| M16×50 | 18.000đ | Thùng xe tải nặng |
*Giá tham khảo tháng 6/2026, chưa gồm VAT. Biến động theo tỷ giá và giá thép.*
Các Yếu Tố Làm Giá Chênh Lệch Giữa Nhà Cung Cấp
- •Nguồn gốc: Hàng Đài Loan, Nhật Bản đắt hơn hàng Trung Quốc 15–30% nhưng chất lượng ổn định hơn
- •Chứng chỉ: Hàng có CO/CQ đắt hơn hàng không chứng chỉ 5–10%
- •Đóng gói: Hộp carton nhỏ đắt hơn bao PP túi lớn 5%
- •Tồn kho: Hàng order làm thêm (không tồn kho) đắt hơn 10–20%
Công Thức Ước Tính Chi Phí Bu Lông Cho Dự Án
> Chi phí = Số lượng × Giá sỉ + Phí vận chuyển
Ví dụ: 1.000 bu lông M10 inox 304 = 1.000 × 5.200đ + phí ship = ~5.600.000đ giao đến Hà Nội.
Nhận báo giá chính xác theo số lượng và spec: gửi danh sách hàng cần mua hoặc gọi 0983 080 787. Xem thêm bảng giá bu lông ốc vít sỉ 2026.
Nguyễn Minh Khoa
KS. Cơ Khí Trưởng
Kỹ sư Cơ khí (hệ chính quy) — Đại học Bách Khoa TP.HCM
Tốt nghiệp Bách Khoa TP.HCM khóa 2001, anh Khoa gắn bó với ngành vật tư cơ khí suốt 18 năm — từ kỹ thuật viên phòng kiểm định đến Kỹ sư Trưởng phụ trách toàn bộ danh mục bu lông, ốc vít của Trường An. Anh là người trực tiếp xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng đầu vào và biên soạn bộ tài liệu kỹ thuật tiêu chuẩn nội bộ.