Logo Vật Tư Trường An
Vật Tư Trường An
Nhà sản xuất linh kiện thùng xe
Trang chủ/Bài viết/Bộ Ốc Vít Tiêu Chuẩn Cho Xưởng Cơ Khí: Danh Sách Cần Có
Hướng dẫn7 phút đọc

Bộ Ốc Vít Tiêu Chuẩn Cho Xưởng Cơ Khí: Danh Sách Cần Có

Bộ Ốc Vít Tiêu Chuẩn Cho Xưởng Cơ Khí: Danh Sách Cần Có

Một xưởng cơ khí chuyên nghiệp cần dự trữ những cỡ ốc vít nào? Danh sách tối thiểu 80/20 giúp xưởng xử lý 80% công việc với 20% danh mục tồn kho.

Xưởng cơ khí nên trữ bu lông lục giác 8.8 và đai ốc M6–M16, vòng đệm phẳng/vênh, bu lông chìm DIN 912 M5–M10, vít tự khoan, vít gỗ, thanh ren M8–M12, đai ốc nyloc M8–M12 và ít bu lông inox M6–M10 — nhóm quy cách thông dụng này xử lý phần lớn công việc lắp ráp hằng ngày.

Vì sao xưởng cơ khí cần ốc vít tiêu chuẩn?

Trong xưởng cơ khí, không gì làm gián đoạn tiến độ nhanh bằng việc thiếu đúng một con bu lông hay một chiếc đai ốc giữa lúc lắp ráp. Một bộ phụ kiện đang dở dang phải dừng lại chỉ vì hết một loại bu lông thông dụng (ví dụ tham khảo: M10 dài 60mm), thợ phải chạy ra cửa hàng, mất nhiều thời gian cho một chi tiết giá trị rất nhỏ. Đây là lãng phí âm thầm mà rất nhiều xưởng gặp phải. Cỡ ít dùng như bu lông M14 thường không cần tồn kho, đặt theo bản vẽ khi phát sinh.

Giải pháp đơn giản và rẻ tiền là chuẩn bị sẵn một bộ ốc vít tiêu chuẩn — danh sách các quy cách thông dụng, luôn có mặt trong tủ phụ kiện. Khi cần là có, không phải chờ, không phải đoán. Bài viết này liệt kê chi tiết danh sách cần có theo từng nhóm, kèm gợi ý mức tồn theo quy mô xưởng để bạn lên đơn một lần là đủ dùng lâu dài. Khi lắp hoặc bảo trì máy, tham khảo thêm bu lông và đai ốc dùng cho máy móc công nghiệp.

Xưởng cơ khí cần trữ những nhóm ốc vít nào?

Dưới đây là các nhóm bu lông, ốc vít, vòng đệm cơ bản mà gần như xưởng cơ khí nào cũng dùng đến. Hãy xem đây là khung sườn để bạn điều chỉnh theo đặc thù công việc.

Bu lông lục giác ngoài M6 đến M16 (cấp bền 8.8)

Đây là nhóm xương sống của mọi xưởng. Bu lông lục giác ngoài cấp 8.8 (theo ISO 898-1) là cấp bền thông dụng cho nhiều mối ghép khung máy, kết cấu thép nhẹ và mặt bích; mối ghép chịu tải thiết kế cần tính theo cấp bền và quy cách ghi trong catalog. Nên trữ đủ các đường kính M6, M8, M10, M12, M14, M16 và mỗi đường kính có nhiều chiều dài khác nhau (ngắn cho bản mỏng, dài cho cụm ghép dày). Cỡ lớn nhất trong danh sách này dùng cho neo móng và kết cấu, xem khi nào cần bu lông M16.

  • •M6, M8: dùng cho chi tiết nhỏ, vỏ máy, giá đỡ.
  • •M10, M12: cỡ thường gặp, dùng cho khung, bệ máy, mặt bích.
  • •M14, M16: cỡ lớn hơn, thường dùng cho mối ghép tải nặng hơn như chân máy, dầm (tải thực tế tính theo thiết kế); đai ốc đi kèm cỡ M16 có đơn giá niêm yết ở giá đai ốc M16 theo quy cách.

Đai ốc tương ứng

Mỗi cỡ bu lông phải có đai ốc lục giác cùng ren đi kèm. Trữ đai ốc theo đúng tỷ lệ với bu lông để không rơi vào tình trạng có bu lông mà thiếu đai ốc. Đai ốc cấp bền tương đương (cấp 8) để đảm bảo mối ghép đồng bộ. Ngoài loại lục giác thường còn đai ốc mỏng, cao, flange, đai ốc hàn; cách chia các nhóm đai ốc theo hình dạng và chức năng giúp chọn đủ loại cần trữ. Đơn giá đai ốc lục giác M6, M8 theo vật liệu có ở bảng báo giá bu lông ốc vít, đai ốc.

Vòng đệm phẳng và vòng đệm vênh

Vòng đệm phẳng dàn đều lực ép, bảo vệ bề mặt; vòng đệm vênh (lò xo) chống tự nới lỏng do rung động. Cặp đôi này gần như bắt buộc cho mọi mối ghép bu lông trong môi trường có rung. Trữ đủ cả hai loại theo từng cỡ M6 đến M16.

Bu lông lục giác chìm DIN 912

Loại đầu trụ, vặn bằng lục giác chìm, dùng khi cần bề mặt phẳng gọn, lắp trong rãnh hoặc khe hẹp. Rất thông dụng cho khuôn, đồ gá, máy CNC. Nên có sẵn M5, M6, M8, M10 với vài chiều dài.

Vít tự khoan và vít gỗ

Vít tự khoan (đuôi cá) tự tạo lỗ trên tôn mỏng, dùng cho lợp mái, ốp vách, tủ điện. Vít gỗ dùng khi xưởng gia công thêm phần gỗ, pallet, bao bì. Hai loại này tiêu hao nhanh nên cần tồn số lượng lớn. Cỡ ren, mũi khoan và chiều dài cần trữ xem ở bảng cỡ vít tự khoan lợp tôn ST2.9–ST6.3.

Thanh ren

Thanh ren (ty ren) cắt theo chiều dài tùy ý, dùng treo đỡ, làm gông, ghép nối khoảng cách lớn. Trữ vài cây M8, M10, M12 dạng dài 1m để cắt linh hoạt khi cần.

Đai ốc khóa nyloc

Đai ốc có vòng nhựa nylon bên trong, giúp hạn chế tự tháo khi có rung động (tuỳ cấp bền và điều kiện làm việc; vòng nylon có giới hạn nhiệt độ theo catalog nhà sản xuất) — phù hợp máy móc chuyển động, băng tải, động cơ. Nên có sẵn các cỡ M8, M10, M12. Ở vị trí nóng hoặc phải tháo lắp nhiều lần, đối chiếu thêm đai ốc khóa kim loại prevailing torque với nyloc trước khi trữ kho.

Bu lông inox cho môi trường dễ gỉ

Khi sản phẩm để ngoài trời, tiếp xúc ẩm, hóa chất hoặc thực phẩm, có thể dùng bu lông inox 304 (với môi trường muối hoặc hóa chất mạnh, cần đối chiếu loại inox phù hợp). Trữ một lượng nhỏ M6, M8, M10 inox để sẵn sàng cho các đơn hàng yêu cầu hạn chế gỉ mà không phải đặt gấp.

Nên tồn bao nhiêu ốc vít theo quy mô xưởng?
Ảnh: ready made / Pexels

Nên tồn bao nhiêu ốc vít theo quy mô xưởng?

Mức tồn tùy thuộc tần suất sử dụng, nên tính theo tiêu hao thực tế của xưởng.

Quy môCỡ thông dụng (M8-M12)Cỡ ít dùng (M6, M14, M16)Vít, vòng đệm
Xưởng nhỏ (1-3 thợ)Tồn vừa đủ cho vài đơn hàngTồn ít, mua khi cầnTồn theo mức tiêu hao
Xưởng vừa (4-10 thợ)Tồn nhiều hơn xưởng nhỏTồn vừa phảiTồn nhiều hơn xưởng nhỏ
Xưởng lớn (trên 10 thợ)Tồn nhiều nhất, theo mức dùng hằng ngàyTồn theo nhu cầu từng dự ánTồn lớn, bổ sung thường xuyên

Nguyên tắc đơn giản: cỡ nào dùng hằng ngày thì trữ nhiều, cỡ đặc thù thì trữ vừa đủ một vài đơn hàng. Khi tồn xuống thấp, nên đặt bổ sung sớm để tránh cạn kho giữa chừng.

Xưởng mới nên mua combo gồm những gì?

Nếu bạn đang lập tủ phụ kiện lần đầu, mua theo combo trọn bộ giúp có đủ các cỡ ngay từ đầu thay vì mua lẻ từng cỡ. Một combo cơ bản nên gồm:

  • •Bộ bu lông + đai ốc + vòng đệm M6 đến M16 cấp 8.8, đủ chiều dài thông dụng.
  • •Hộp vít tự khoan và vít gỗ nhiều cỡ.
  • •Vài cây thanh ren M10, M12.
  • •Một ít bu lông chìm DIN 912 và đai ốc nyloc.

Mua trọn bộ một lần giúp giảm số lần vận chuyển và có ngay tủ phụ kiện hoàn chỉnh để bắt tay vào việc. Xem thêm danh mục bu lông các loại và ốc vít, vít các loại để chọn đúng quy cách cho xưởng của bạn. Xem thêm tổng quan Ốc Vít Là Gì? Phân Loại, Ký Hiệu và Ứng Dụng trước khi lên danh sách trữ kho. Khi tủ phụ kiện đã đủ, giữ nó không thiếu cỡ giữa ca bằng cách kiểm soát tồn kho bu lông ốc vít theo mức đặt lại.

Ốc vít M3, M4, M5 dùng cho việc gì?

Ốc vít M3, M4, M5 là các cỡ nhỏ trong dãy ren hệ mét, dùng cho chi tiết mỏng, vỏ máy, tủ điện và lắp ráp thiết bị nhẹ; số sau chữ M là đường kính ren danh nghĩa tính bằng milimét. Chọn đúng chiều dài vít, kiểu đầu và vật liệu theo chi tiết cần bắt, rồi tra cỡ ren và mũi khoan ở bảng tra ren và mũi khoan trước khi đặt mua.

Ốc vít mini, siêu nhỏ M1, M2 là cỡ nào?

Ốc vít siêu nhỏ hay ốc vít mini thường chỉ các cỡ ren hệ mét nhỏ hơn M3 như M1, M2, M2,5; số sau chữ M là đường kính ren danh nghĩa tính bằng milimét (theo ISO 261), nên M1 có thân khoảng 1 mm và M2 khoảng 2 mm. Cỡ này dành cho chi tiết rất nhỏ, mỏng và nhẹ; vỏ máy, tủ điện hay khung thiết bị trong xưởng thường bắt từ M3 trở lên.

Vít càng nhỏ thì đầu rãnh càng nông, dễ trờn nếu dùng sai đầu bít hoặc siết quá tay. Cách chọn đầu bít và bắt vít nhỏ xem ở bài dụng cụ bắt vít thủ công, khoan điện và cách dùng đúng; cần chốt cỡ ren cụ thể thì tra ở bảng tra ren và mũi khoan.

Con ốc vít là gì?
Ảnh: Jef KoeleWijn / Pexels

Con ốc vít là gì?

Con ốc vít là cách gọi thông dụng cho vít (ren ngoài, bắt trực tiếp vào chi tiết hoặc lỗ ren) và đai ốc (ren trong, vặn lên bu lông). Trong xưởng cơ khí hai loại này thường đi thành bộ, nên mua đồng bộ về tiêu chuẩn và vật liệu. Xem nhóm ốc vít để chọn loại, và bu lông là gì để phân biệt với bu lông.

Đặt hàng tại Vật Tư Trường An

Vật Tư Trường An cung cấp đầy đủ các quy cách bu lông, ốc vít trong danh sách trên với giá trực tiếp, hàng đúng cấp bền, đủ chuẩn ren. Chúng tôi tư vấn combo phù hợp theo quy mô và đặc thù công việc, giao số lượng lớn nhanh chóng.

Gọi ngay hotline 0878 939 639 để được báo giá combo bộ ốc vít tiêu chuẩn và lên danh sách trữ kho phù hợp với xưởng cơ khí của bạn.

Câu Hỏi Thường Gặp

❓ Vì sao không cần tồn kho toàn bộ kích thước ốc vít?

Không xưởng nào tồn kho được toàn bộ kích thước ốc vít, nên chỉ cần dự trữ nhóm quy cách thông dụng nhất (các cỡ M6–M16, đai ốc, vòng đệm, vít tự khoan...) là đủ xử lý phần lớn công việc lắp ráp hằng ngày.

❓ Xưởng cơ khí nên trữ sẵn những cỡ bu lông lục giác nào?

Nên trữ đủ bu lông lục giác thép 8.8 (DIN 933) các đường kính M6, M8, M10, M12, M14, M16 với nhiều chiều dài khác nhau — M6/M8 cho chi tiết nhỏ, M10/M12 là cỡ thường gặp cho khung và bệ máy, M14/M16 cho mối ghép tải nặng hơn (tải thực tế tính theo thiết kế).

❓ Vì sao cần trữ cả vòng đệm phẳng lẫn vòng đệm vênh?

Vòng đệm phẳng dàn đều lực ép và bảo vệ bề mặt, còn vòng đệm vênh (lò xo) chống tự nới lỏng do rung động. Cặp đôi này gần như bắt buộc cho mọi mối ghép bu lông trong môi trường có rung, nên cần trữ đủ cả hai loại theo từng cỡ M6 đến M16.

❓ Số lượng tồn kho ốc vít nên trữ bao nhiêu theo quy mô xưởng?

Tuỳ tần suất sử dụng: xưởng nhỏ (1–3 thợ) tồn vừa đủ cho vài đơn hàng với cỡ thông dụng M8–M12, xưởng vừa (4–10 thợ) tồn nhiều hơn, xưởng lớn (trên 10 thợ) tồn nhiều nhất theo mức dùng hằng ngày. Khi tồn xuống thấp, nên đặt bổ sung sớm.

bộ ốc vít xưởngtồn kho ốc vítốc vít cơ khídanh sách ốc vít
NT

Nguyễn Đỗ Tùng

Nội dung kỹ thuật

Cử nhân Cơ khí — Đại học Công nghiệp Hà Nội

Anh Nguyễn Đỗ Tùng — Cử nhân Cơ khí, Đại học Công nghiệp Hà Nội (2010). Hơn 15 năm trong nghề cơ điện tử, phụ trách nội dung kỹ thuật cho Công ty TNHH Cơ Khí Hồng Thuận và các thương hiệu thuộc Hệ sinh thái Trường An.

Gọi ngayChat ZaloBáo giá