Bảng Giá Bu Lông Inox 304 M6–M24 Sỉ 2026
Bảng giá tham khảo bu lông inox 304 A2-70 theo từng kích thước M6 đến M24, theo cái và theo kg, cập nhật 2026. Giá sỉ tốt nhất tại Trường An.
Trả lời nhanh: Bu lông inox 304 M24×60 giá tham khảo khoảng 52.000-65.000đ/cái (210.000-252.000đ/kg), đơn ≥100 cái/loại. Xem đầy đủ bảng giá M6-M24 bên dưới.
Bảng Giá Bu Lông Inox 304 A2-70 Tham Khảo 2026
Giá bu lông inox 304 thay đổi theo thị trường nickel và chromium thế giới. Bảng dưới đây là giá tham khảo tháng 6/2026 tại kho TP.HCM, chưa bao gồm VAT. Liên hệ 0983 080 787 để nhận báo giá chính xác theo đơn hàng cụ thể.
Bu Lông Lục Giác Ren Suốt Inox 304 A2-70 — DIN 933
| Kích thước | Chiều dài | Giá/cái (sỉ) | Giá/kg (tham khảo) |
|---|---|---|---|
| M6 × 20 | 20mm | 1.400 – 1.800đ | 280.000 – 340.000đ |
| M6 × 30 | 30mm | 1.800 – 2.200đ | 270.000 – 320.000đ |
| M8 × 20 | 20mm | 2.200 – 2.800đ | 260.000 – 310.000đ |
| M8 × 25 | 25mm | 2.600 – 3.200đ | 255.000 – 305.000đ |
| M8 × 30 | 30mm | 2.800 – 3.500đ | 250.000 – 300.000đ |
| M8 × 40 | 40mm | 3.200 – 4.000đ | 245.000 – 295.000đ |
| M10 × 25 | 25mm | 3.800 – 4.800đ | 245.000 – 295.000đ |
| M10 × 30 | 30mm | 4.200 – 5.200đ | 240.000 – 290.000đ |
| M10 × 40 | 40mm | 4.800 – 6.000đ | 238.000 – 285.000đ |
| M10 × 50 | 50mm | 5.500 – 6.800đ | 235.000 – 280.000đ |
| M12 × 30 | 30mm | 6.500 – 8.000đ | 235.000 – 280.000đ |
| M12 × 40 | 40mm | 7.000 – 8.500đ | 232.000 – 278.000đ |
| M12 × 50 | 50mm | 8.000 – 10.000đ | 230.000 – 275.000đ |
| M12 × 60 | 60mm | 9.500 – 12.000đ | 228.000 – 272.000đ |
| M16 × 40 | 40mm | 14.000 – 17.000đ | 225.000 – 268.000đ |
| M16 × 50 | 50mm | 16.000 – 20.000đ | 222.000 – 265.000đ |
| M20 × 50 | 50mm | 28.000 – 35.000đ | 218.000 – 260.000đ |
| M20 × 60 | 60mm | 32.000 – 40.000đ | 215.000 – 258.000đ |
| M24 × 60 | 60mm | 52.000 – 65.000đ | 210.000 – 252.000đ |
> Lưu ý: Giá theo cái áp dụng đơn ≥ 100 cái/loại. Đơn ≥ 500 cái giảm thêm 5%. Đơn ≥ 5.000 cái báo giá đặc biệt.
Chiết Khấu Theo Số Lượng
| Số lượng | Chiết khấu thêm |
|---|---|
| 100 – 499 cái | Giá sỉ cơ bản |
| 500 – 999 cái | Giảm 5% |
| 1.000 – 4.999 cái | Giảm 8% |
| ≥ 5.000 cái | Thỏa thuận — gọi 0983 080 787 |
Yếu Tố Ảnh Hưởng Giá
Vật liệu: Bu lông inox 304 đắt hơn thép mạ kẽm 3–5 lần vì hàm lượng nickel (8–10%) và chromium (18–20%). Giá nickel thế giới biến động mạnh.
Kích thước: Bu lông lớn (M16 trở lên) thường có giá/kg rẻ hơn bu lông nhỏ (M6–M8) vì chi phí gia công trên kg thấp hơn.
Số lượng: Đơn hàng từ 5.000 cái trở lên sẽ được giá tốt nhất vì Trường An có thể đặt thẳng từ nhà máy.
Tiêu chuẩn: DIN 933 (ren suốt) và DIN 931 (ren một phần) cùng giá. DIN 912 (allen) đắt hơn 20–30% do gia công đầu phức tạp hơn.
Mua Ở Đâu Giá Tốt?
Mua trực tiếp từ nhà phân phối cấp 1 như Vật Tư Trường An giúp tiết kiệm 15–25% so với mua qua đại lý nhỏ lẻ. Showroom tại Phường Thới An, TP.HCM — lấy hàng trực tiếp hoặc giao toàn quốc.
Gọi 0983 080 787 hoặc gửi yêu cầu báo giá để nhận bảng giá cập nhật nhất.
Xem thêm: Bảng Giá Tổng Hợp Bu Lông, Ốc Vít, Linh Kiện 2026 · Chính Sách Chiết Khấu Sỉ · So Sánh Bu Lông Inox 201, 304 và 316
Câu Hỏi Thường Gặp
❓ Giá bu lông inox 304 M24x60 khoảng bao nhiêu?
Theo bảng giá tham khảo tháng 6/2026, bu lông inox 304 A2-70 M24×60 giá khoảng 52.000–65.000đ/cái (tương đương 210.000–252.000đ/kg), áp dụng cho đơn từ 100 cái/loại trở lên.
❓ Mua số lượng lớn thì được giảm giá bao nhiêu?
Đơn 100–499 cái áp dụng giá sỉ cơ bản, đơn 500–999 cái giảm thêm 5%, đơn 1.000–4.999 cái giảm thêm 8%, còn từ 5.000 cái trở lên sẽ được thỏa thuận giá đặc biệt.
❓ Vì sao bu lông inox 304 đắt hơn bu lông thép mạ kẽm nhiều lần?
Vì bu lông inox 304 chứa hàm lượng nickel (8–10%) và chromium (18–20%), trong khi giá nickel thế giới lại biến động mạnh, khiến giá đắt hơn thép mạ kẽm khoảng 3–5 lần.
❓ Bu lông kích thước lớn có rẻ hơn tính theo kg không?
Có xu hướng như vậy: bu lông lớn từ M16 trở lên thường có giá/kg rẻ hơn bu lông nhỏ M6–M8 vì chi phí gia công tính trên mỗi kg thấp hơn. Ngoài ra DIN 912 (đầu allen) đắt hơn DIN 933/931 khoảng 20–30% do gia công đầu phức tạp hơn.
Nguyễn Đỗ Tùng
Nội dung kỹ thuật
Cử nhân Cơ khí — Đại học Công nghiệp Hà Nội
Anh Nguyễn Đỗ Tùng — Cử nhân Cơ khí, Đại học Công nghiệp Hà Nội (2010). Hơn 15 năm trong nghề cơ điện tử, phụ trách nội dung kỹ thuật cho Công ty TNHH Cơ Khí Hồng Thuận và các thương hiệu thuộc Hệ sinh thái Trường An.