Đai ốc lục giác (tán, ê cu) cỡ M8 đến M16 bằng sắt xi, thép và inox 304, tiêu chuẩn DIN 934 hoặc ISO 4032. Bảng giá theo từng cỡ, báo giá sỉ theo số lượng.
✓ Còn hàng✓ Giao hàng toàn quốc✓ Báo giá sỉ theo số lượng
Thông Số Kỹ Thuật
Cỡ có giáM8, M10, M12, M14, M16
Vật liệuSắt xi, thép, inox 304
Tiêu chuẩnDIN 934 / ISO 4032
Bước renRen thô theo ISO 261
đai ốc inoxđai ốc lục giácnut inox 304
Trả lời nhanh
Đai ốc lục giác (tán, ê cu) cỡ M8 đến M16 có 10 mã trong danh mục, giá từ 275đ/cái gồm VAT 10%; mua số lượng lớn thì báo giá sỉ theo số lượng. Bảng dưới xếp theo cỡ: chọn cỡ ren trùng bu lông, rồi chọn sắt xi, thép hoặc inox 304.
Kích thước đai ốc lục giác M8–M16. s là cỡ cờ lê, m là chiều cao tối đa, đơn vị mm. DIN 934 và ISO 4032 khác nhau ở s của M10, M12, M14 nên cần đối chiếu cờ lê trước khi siết. Nguồn số: DIN 934, ISO 4032 (kích thước đai ốc), ISO 261 (bước ren thô).
Đai ốc lục giác cùng cỡ ren nhưng khác tiêu chuẩn thì khác cỡ cờ lê: M10 là 17 mm theo DIN 934 và 16 mm theo ISO 4032, M12 là 19 mm và 18 mm, M14 là 22 mm và 21 mm. M8 và M16 trùng nhau ở cả hai chuẩn. Trước khi siết hàng loạt, đo một con đai ốc thực tế hoặc đọc tiêu chuẩn trên chứng từ lô hàng để chọn đúng cờ lê.
Cỡ ren
Bước ren thô (mm)
Cờ lê theo DIN 934 (mm)
Cờ lê theo ISO 4032 (mm)
M6
1.00
10
10
M8
1.25
13
13
M10
1.50
17
16
M12
1.75
19
18
M14
2.00
22
21
M16
2.00
24
24
M20
2.50
30
30
Nguồn: bước ren thô theo ISO 261, cỡ chìa vặn theo DIN 934 và ISO 4032.
Đai ốc lục giác (hex nut) có lỗ ren trong và mặt ngoài sáu cạnh để cờ lê hoặc tuýp bắt vào. Khi vặn vào thân ren của bu lông hoặc ti ren, đai ốc tạo lực kẹp giữ các chi tiết lại với nhau. Khác mối hàn hay đinh tán, đây là liên kết tháo được: tháo ra, lắp lại nhiều lần mà không phá hỏng chi tiết.
•Đai ốc lục giác thường (DIN 934): loại tiêu chuẩn, chiều cao bằng khoảng 0.8 lần đường kính ren, dùng cho hầu hết điểm cố định.
•Đai ốc tự khóa nyloc (DIN 985): có vòng nhựa nylon ở đỉnh. Khi vặn, ren bu lông ép vào vòng nhựa tạo ma sát giữ chặt, hạn chế tự tháo do rung động; vòng nhựa không hợp vị trí nhiệt cao.
•Đai ốc mỏng (DIN 439): chiều cao thấp hơn loại thường, dùng làm đai ốc khóa hoặc nơi không gian chật.
Inox 304, Sắt Xi Hay Thép: Chọn Vật Liệu
Danh mục giá ghi ba nhóm: tán sắt xi, tán thép và đai ốc inox 304. Sắt xi và thép hợp nơi khô ráo, inox 304 hợp nơi ẩm hoặc ngoài trời. Inox 304 (SUS304, nhóm A2 trong ký hiệu A2-70) có màng oxit thụ động trên bề mặt, tự phục hồi khi bị trầy nên chống gỉ trong môi trường ẩm, mưa nắng và hóa chất nhẹ. Với nước biển, muối hoặc hóa chất mạnh, inox 304 vẫn có thể bị ăn mòn rỗ, khi đó nên cân nhắc inox 316.
Một nguyên tắc bắt buộc: đai ốc, bu lông và long đền trong cùng mối ghép nên cùng vật liệu. Phối đai ốc thép với bu lông inox trong môi trường ẩm sinh ăn mòn điện hóa, đai ốc gỉ và khóa cứng vào ren, về sau rất khó tháo.
Bước Ren Phải Khớp Với Bu Lông
Đai ốc chỉ vặn được khi cùng cỡ ren và cùng bước ren với bu lông. Đai ốc M10 bước 1.5 chỉ khớp bu lông M10 bước 1.5; lắp với bu lông M10 bước mịn 1.25 sẽ kẹt hoặc hư ren. Khi đặt hàng, hãy báo rõ cỡ ren và bước ren (thô hay mịn). Phần lớn bu lông tiêu chuẩn dùng bước thô.
Hướng Dẫn Siết Và Dùng Long Đền
•Luôn lắp long đền phẳng dưới đai ốc để phân tán lực, tránh xước bề mặt và tránh đai ốc lún vào vật liệu mềm.
•Với điểm chịu rung, thêm long đền vênh hoặc dùng đai ốc nyloc để hạn chế nới lỏng.
•Siết theo mô-men khuyến nghị cho từng cỡ ren; inox dễ "ăn ren" hơn thép nếu siết khô, có thể bôi chút mỡ chống kẹt.
•Khi siết nhiều đai ốc trên một mặt bích, siết chéo và tăng dần lực để tải phân bố đều.
Ứng Dụng Thực Tế
Đai ốc lục giác được dùng nhiều cho thùng xe tải (ghép thành thùng, bửng, sàn), lan can, khung mái che, kết cấu ngoài trời, thiết bị ngành thực phẩm và nước. Ở vị trí rung lắc liên tục như khung gầm, ben thủy lực, nên ưu tiên đai ốc nyloc để mối ghép không tự lỏng theo thời gian. Các loại khác có ở danh mục ốc vít.
Báo Giá Và Đặt Hàng
Trường An là đơn vị cung cấp bu lông, ốc vít và đai ốc, cấp số lượng lớn cho xưởng cơ khí, đóng thùng xe và công trình. Cần báo giá theo cỡ ren, loại đai ốc và số lượng, vui lòng liên hệ với chúng tôi hoặc gọi hotline 0878 939 639 để được tư vấn và gửi mẫu. Bản in của các nhóm khác có ở tài liệu in bảng giá và catalog.
Câu Hỏi Thường Gặp
❓ Đai ốc M10 dùng cờ-lê cỡ bao nhiêu?
Đai ốc M10 bước ren thô 1.5mm theo DIN 934 dùng cờ-lê 17mm, theo ISO 4032 là 16mm. Các cỡ khác theo DIN 934: M6 là 10mm, M8 là 13mm, M12 là 19mm (ISO 4032: 18mm), M14 là 22mm (ISO 4032: 21mm), M16 là 24mm, M20 là 30mm.
❓ Đai ốc thường, nyloc và đai ốc mỏng khác nhau thế nào?
Đai ốc thường (DIN 934) dùng cho điểm cố định thông thường. Đai ốc nyloc (DIN 985) có vòng nylon ở đỉnh để chống tự tháo khi rung. Đai ốc mỏng (DIN 439) thấp hơn, dùng làm đai ốc khóa hoặc nơi không gian chật.
❓ Tán, ê cu và đai ốc có phải một loại không?
Phải. Miền Nam thường gọi là tán, miền Bắc gọi là đai ốc hoặc ê cu, tiếng Anh là hex nut. Khi hỏi giá, cứ nói cỡ ren và vật liệu là đủ.
❓ Vì sao nên dùng đai ốc inox cùng vật liệu với bu lông?
Đai ốc thép phối với bu lông inox trong môi trường ẩm sinh ăn mòn điện hóa, làm đai ốc gỉ và khóa cứng vào ren; đồng bộ inox 304 cho cả đai ốc, bu lông và long đền để tránh lỗi này.
❓ Đai ốc nyloc có tái sử dụng được không?
Vòng nylon mất dần độ ma sát sau vài lần tháo lắp. Với điểm quan trọng, nên thay đai ốc nyloc mới để đảm bảo lực khóa.
❓ Đai ốc inox 304 hút nam châm không?
Inox 304 cơ bản không nhiễm từ, nhưng sau gia công nguội có thể hơi nhiễm từ nhẹ. Điều này bình thường và không ảnh hưởng khả năng chống gỉ.
❓ Có cần dùng long đền không?
Rất nên. Long đền phân tán lực siết, bảo vệ bề mặt và giúp giữ lực căng ổn định, nhất là trên vật liệu mềm hoặc lỗ rộng.
❓ Đai ốc lục giác (tán) giá bao nhiêu?
Đơn giá tham khảo theo từng kích thước và vật liệu nằm trong bảng trên, từ 250đ đến 3.150đ chưa VAT (275đ đến 3.465đ gồm VAT 10%), cập nhật 09/10/2026. Báo giá chính thức theo số lượng và thời điểm đặt hàng.
❓ Giá trong bảng đã gồm VAT chưa?
Bảng có cả hai cột: giá chưa VAT và giá gồm VAT 10% (giá gồm VAT = giá chưa VAT × 1,1).
❓ Giá có thay đổi không, bao lâu cập nhật một lần?
Có thể thay đổi. Đơn giá trên trang lấy theo danh mục hàng Hồng Thuận, bản đang dùng cập nhật ngày 09/10/2026. Bảng giá được cập nhật lại khi danh mục hàng thay đổi, nên giá khi đặt hàng có thể khác bảng; đơn số lượng lớn được báo giá lại theo số lượng.
❓ Bảng giá đai ốc lục giác (tán) có những quy cách nào?
Danh mục hiện có 10 mã, kích thước từ M10 đến M16, vật liệu inox 304, sắt xi. Từng mã có một dòng riêng trong bảng trên; quy cách ngoài danh mục thì báo giá theo số lượng.
❓ Mua đai ốc lục giác (tán) tính theo đơn vị nào?
Theo danh mục, nhóm này tính giá theo cái (ghi ở cột ĐVT của từng dòng). Đặt số lượng lớn thì báo giá sỉ theo số lượng.
❓ Đai ốc M8 giá sỉ bao nhiêu?
Danh mục có 2 mã cỡ M8: tán sắt xi m8 275đ/cái, tán thép m8 605đ/cái gồm VAT 10%. Đó là đơn giá niêm yết; lấy số lượng lớn thì báo giá sỉ theo số lượng.
❓ Có giá đai ốc M6 không?
Danh mục hiện chỉ có đai ốc lục giác từ M8 đến M16, chưa có dòng M6. Cần cỡ khác thì gửi cỡ ren, vật liệu và số lượng để báo giá theo số lượng.
❓ Đai ốc lục giác (tán) còn được gọi là gì?
Trong nghề, đai ốc lục giác (tán) còn được gọi là đai ốc, tán, con tán tuỳ vùng miền và thói quen. Khi hỏi giá, cứ nói tên quen dùng kèm kích thước và vật liệu.
Đai ốc mũ chụp (cap nut bịt đầu bu lông, thẩm mỹ, an toàn) và đai ốc bông vành răng khía chống tự tháo do rung. Inox 304 chống gỉ tùy môi trường sử dụng, dùng cho thùng xe tải và cơ khí.