Logo Vật Tư Trường An
Vật Tư Trường An
Nhà sản xuất linh kiện thùng xe
Trang chủ/Bài viết/Cách Tính Số Lượng Bu Lông Cần Cho Kết Cấu Thép
Kỹ thuật6 phút đọc

Cách Tính Số Lượng Bu Lông Cần Cho Kết Cấu Thép

Cách Tính Số Lượng Bu Lông Cần Cho Kết Cấu Thép

Hướng dẫn tính số lượng bu lông M16, M20 cần thiết cho mối nối kết cấu thép theo tải trọng. Công thức tính, hệ số an toàn và bảng tham khảo nhanh.

Số lượng bu lông cho kết cấu thép được tính theo công thức tổng số bu lông = tổng (số mối nối cùng loại × số bu lông trên mỗi mối nối), rồi cộng thêm 3–5% dự phòng hao hụt. Ví dụ 1.000 bu lông M16 cấp 8.8 thì đặt khoảng 1.030–1.050 bộ. Số mối nối và số bu lông mỗi mối lấy từ bản vẽ thiết kế.

Tại Vật Tư Trường An — đơn vị cung cấp bu lông ốc vít — bước đầu tiên khi báo giá theo bản vẽ luôn là bóc tách chính xác số lượng: tính thiếu thì gián đoạn tiến độ, phải chờ đặt bổ sung; tính thừa quá nhiều thì lãng phí vốn và tồn kho.

Các bước bóc tách số bu lông từ bản vẽ

Công thức gốc rất đơn giản và áp dụng được cho mọi loại liên kết:

Tổng số bu lông = Tổng (số mối nối cùng loại × số bu lông trên mỗi mối nối)

Để dùng được công thức này, bạn cần đếm và phân loại mối nối theo đúng thiết kế:

  • •Đọc kỹ bảng ghi chú (notes) và bảng chi tiết liên kết — nơi quy định loại, đường kính, cấp bền và số lượng bu lông cho từng mối.
  • •Đếm số mối nối theo từng nhóm liên kết: cột với móng, kèo với cột, nối kèo, xà gồ với kèo, bản mã, bu lông neo móng (loại chữ J xem cấu tạo và chiều sâu neo của J-bolt). Lập bảng theo trục cột và trục kèo để không sót mối nối ở hai đầu nhà và các khung biên.
  • •Với mỗi nhóm, xác định số bu lông trên một mối nối theo chi tiết liên kết trong bản vẽ (thường ký hiệu bằng vòng tròn vị trí bu lông trên bản mã).
  • •Phân loại tiếp theo đường kính (M12, M16, M20, M24, M27, M30...) và cấp bền (4.6, 5.6, 8.8, 10.9). Hai mối nối cùng số lượng nhưng khác đường kính hoặc cấp bền phải tách riêng khi đặt hàng.
  • •Cộng dồn theo từng tổ hợp đường kính - cấp bền để ra bảng tổng hợp vật tư, rồi đối chiếu với bảng thống kê thép (BOM) của thiết kế nếu có; nếu lệch nhiều, kiểm tra lại cách phân nhóm.
  • •Đánh dấu (highlight) từng nhóm liên kết bằng một màu để tránh đếm trùng hoặc bỏ sót.
  • •Chú ý mối nối đối xứng: một bản mã thường có bu lông ở cả hai phía, dễ bị tính một nửa. Ngoài số lượng, vị trí đặt từng lỗ (khoảng cách mép, bước giữa các bu lông) cũng phải đúng chuẩn — xem đầy đủ tại nguyên tắc bố trí bu lông: khoảng cách mép, bước, số lượng theo tải.

Mỗi loại liên kết cần bao nhiêu bu lông?

Loại liên kếtSố bu lông/mối điển hìnhĐường kính thường gặpGhi chú
Chân cột vào móng (neo móng)4 - 8M20 - M30Bu lông neo, cấp bền cao, có thể bẻ móc hoặc bản neo
Kèo với cột (đầu cột)6 - 12M16 - M24Liên kết bản mã chịu mô men
Nối kèo (mối nối đỉnh, mối nối trung gian)6 - 10M16 - M20Bản mã hai bên, đối xứng
Xà gồ với kèo (qua bản mã/ke)2 - 4M12 - M16Số lượng nhiều mối nên dễ phát sinh sai số
Giằng cột, giằng mái1 - 2M12 - M16Liên kết thanh giằng vào bản mã
Bản mã sàn thao tác, lan can2 - 4M12 - M16Tùy chi tiết phụ trợ

*Ví dụ minh họa cho nhà xưởng khung thép tiền chế phổ thông, không phải quy chuẩn; số thực tế lấy theo bản vẽ từng công trình.*

Mỗi thiết kế có quy cách riêng, đặc biệt khi tải trọng lớn thì số bu lông và đường kính sẽ tăng (cỡ M20, M24 dùng ở đâu xem bài về M20 và M24 cho hạng mục nặng); số mối nối và số bu lông mỗi mối do đơn vị thiết kế kết cấu chịu trách nhiệm.

Dự phòng hao hụt và thi công bao nhiêu?
Ảnh: Nic Wood / Pexels

Dự phòng hao hụt và thi công bao nhiêu?

Nên cộng thêm khoảng 3 - 5% (theo kinh nghiệm thi công, không phải quy định) vào số lượng tính toán từ bản vẽ; phần dự phòng thi công đã nằm trong khoảng này, không cộng chồng thêm:

  • •Hao hụt: bù cho bu lông rơi mất, ren hỏng, lắp sai phải tháo bỏ, hư hỏng khi vận chuyển.
  • •Mối nối nhiều và lặp lại như xà gồ: nên làm tròn lên, ưu tiên mức cao của khoảng này để tránh thiếu cục bộ tại công trường.
  • •Bu lông neo móng: nên dự phòng riêng vì sai sót khi đổ bê tông móng có thể làm hỏng vài bộ.

Đổi số bộ bu lông sang kg thế nào?

Khối lượng bu lông bằng số bộ đã bóc tách nhân khối lượng một bộ, tính riêng cho từng tổ hợp đường kính, chiều dài, cấp bền. Khối lượng một bộ gồm đầu bu lông, đai ốc, long đền nên tra theo bảng tiêu chuẩn của nhà cung cấp, không gộp mọi cỡ về một số trung bình. Báo giá có thể tính theo bộ, nên hỏi rõ đơn vị.

  • •Giữ nguyên bảng tổng hợp theo bộ làm gốc, chỉ đổi sang kg khi bên mua hoặc hồ sơ thanh toán yêu cầu.
  • •Phần thân ren suốt có thể ước tính bằng công cụ tính khối lượng thân bu lông theo đường kính và chiều dài; công cụ này chưa tính đầu bu lông, đai ốc, long đền nên chỉ là số ước tính cho phần thân.
  • •Bu lông neo móng dài và có thể bẻ móc, nên bóc và quy đổi riêng khỏi bu lông liên kết.
Đặt bu lông kết cấu cần đồng bộ gì?
Ảnh: Mehmet Orak / Pexels

Đặt bu lông kết cấu cần đồng bộ gì?

Bu lông kết cấu luôn đi theo bộ gồm bu lông + đai ốc (ốc vít) + long đền (vòng đệm). Khi đặt hàng cần:

  • •Đặt đủ đai ốc tương ứng (một số liên kết dùng hai đai ốc để khóa).
  • •Đặt đủ long đền phẳng và long đền vênh theo yêu cầu chống tự nới lỏng.
  • •Đảm bảo cấp bền của đai ốc tương thích với bu lông (ví dụ bu lông 8.8 đi với đai ốc cấp 8).
  • •Thống nhất tiêu chuẩn ren và lớp mạ (mạ kẽm nhúng nóng cho công trình ngoài trời).

Bạn có thể xem các quy cách phổ biến tại trang sản phẩm bu lông của chúng tôi để đối chiếu khi bóc tách.

Với liên kết kết cấu cỡ lớn, quy cách từng cỡ xem ở bu lông M27 và bu lông M30; mối nối ống thép bằng mặt bích dùng bộ bu lông theo mặt bích ống thép PN10/PN16.

Ví dụ vật tư cho một công trình cụ thể: vật tư nhà thép tiền chế ở KCN Trảng Bàng.

Khi đã có số lượng, xem cách đặt hàng bu lông theo BOM dự án; nhà thầu chạy nhiều công trình cùng lúc nên đọc xây dựng hệ thống cung ứng bu lông.

Xem trang tổng quan: bu lông neo móng; tính khối lượng bản mã thép.

Cần báo giá theo bản vẽ? Liên hệ Trường An

Là đơn vị cung cấp bu lông ốc vít, Vật Tư Trường An nhận bóc tách số lượng theo bản vẽ, tư vấn đường kính - cấp bền và cung cấp đồng bộ bu lông + đai ốc + long đền cho công trình kết cấu thép. Gọi ngay hotline 0878 939 639 để được hỗ trợ nhanh và báo giá chính xác. Tham khảo thêm danh mục bu lông kết cấu để chọn đúng loại cho dự án của bạn.

Cách tính tương tự cho chân kệ chứa hàng có ở bài tính tải trọng bu lông khung kệ.

Sau khi bóc số lượng, bước tiếp theo là lập danh mục theo BOM — xem đặt hàng bu lông theo BOM dự án.

Câu Hỏi Thường Gặp

❓ Công thức tính số lượng bu lông cho kết cấu thép là gì?

Tổng số bu lông = Tổng (số mối nối cùng loại × số bu lông trên mỗi mối nối). Cần phân loại theo đường kính (M12, M16, M20, M24, M27, M30...) và cấp bền (4.6, 5.6, 8.8, 10.9) trước khi cộng dồn thành bảng tổng hợp vật tư.

❓ Nên dự phòng hao hụt bao nhiêu phần trăm khi đặt bu lông kết cấu thép?

Nên cộng thêm 3-5% để bù cho bu lông rơi mất, ren hỏng, lắp sai phải tháo bỏ hoặc hư hỏng khi vận chuyển. Ví dụ tính được 1.000 bu lông M16 cấp 8.8, nên đặt khoảng 1.030-1.050 bộ để an toàn.

❓ Mối nối chân cột vào móng cần bao nhiêu bu lông neo?

Theo bảng tham khảo cho nhà xưởng khung thép tiền chế phổ thông, chân cột vào móng (neo móng) thường dùng 4-8 bu lông đường kính M20-M30 mỗi mối, cấp bền cao. Số liệu chính xác phải lấy theo bản vẽ của từng công trình.

❓ Đặt hàng bu lông kết cấu thép cần kèm những gì ngoài số lượng bu lông?

Bu lông kết cấu luôn đi theo bộ gồm bu lông, đai ốc và long đền. Cần đặt đủ đai ốc tương ứng (một số liên kết dùng hai đai ốc để khóa), đủ long đền phẳng và long đền vênh chống tự nới lỏng, đảm bảo cấp bền đai ốc tương thích với bu lông, và thống nhất tiêu chuẩn ren cùng lớp mạ (mạ kẽm nhúng nóng cho công trình ngoài trời).

tính số lượng bu lôngbu lông kết cấu théptính bu lông mối nốistructural bolt calculation
NT

Nguyễn Đỗ Tùng

Nội dung kỹ thuật

Cử nhân Cơ khí — Đại học Công nghiệp Hà Nội

Anh Nguyễn Đỗ Tùng — Cử nhân Cơ khí, Đại học Công nghiệp Hà Nội (2010). Hơn 15 năm trong nghề cơ điện tử, phụ trách nội dung kỹ thuật cho Công ty TNHH Cơ Khí Hồng Thuận và các thương hiệu thuộc Hệ sinh thái Trường An.

Gọi ngayChat ZaloBáo giá