Bu Lông Cấp Bền 5.8 vs 8.8 — Khác Nhau Gì Trong Thực Tế Xây Dựng Cơ Khí?

Cấp bền 5.8 và 8.8 là hai cấp phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam. So sánh thực tế: khi nào dùng 5.8 đủ và khi nào bắt buộc cần 8.8?
Cấp Bền Bu Lông — Ý Nghĩa Các Con Số
Cấp bền "5.8" đọc là: Giới hạn kéo tối thiểu = 5×100 = 500 MPa; Giới hạn chảy = 5×8/10 × 500 = 400 MPa (80% giới hạn kéo).
Cấp bền "8.8": Giới hạn kéo = 800 MPa; Giới hạn chảy = 640 MPa (80%).
So Sánh 5.8 vs 8.8
| Tiêu chí | Cấp 5.8 | Cấp 8.8 |
|---|---|---|
| Giới hạn kéo | 500 MPa | 800 MPa |
| Giới hạn chảy | 400 MPa | 640 MPa |
| Giá | Thấp hơn ~20% | Cao hơn |
| Màu đầu bu lông | Không ký hiệu hoặc "5.8" | Dập "8.8" |
| Xử lý nhiệt | Không (cán nguội) | Có (tôi + ram) |
Khi Nào Dùng 5.8?
- •Lắp panel, tôn, vật tư nhẹ không chịu lực
- •Mối ghép không chịu tải động
- •Đồ gỗ, nội thất nhẹ
- •Bao bì, hộp đựng
Khi Nào Bắt Buộc Dùng 8.8?
- •Kết cấu thép nhà xưởng, cột - dầm
- •Bu lông neo móng máy móc
- •Mối ghép chịu tải động (máy rung, xe tải)
- •Bản lề cửa thùng xe tải nặng ≥5T (ít nhất 8.8)
- •Bất kỳ mối ghép nào kỹ sư kết cấu chỉ định 8.8
Nhận Biết Nhanh Trên Thị Trường
Bu lông 5.8 thường là thép mềm thông thường, không có ký hiệu trên đầu hoặc ký hiệu của nhà máy. Bu lông 8.8 dập rõ "8.8" và ký hiệu nhà sản xuất trên đầu.
Xem thêm bu lông DIN 931 cho thùng xe tải. Hotline 0983 080 787.
Phạm Đức Thành
KS. Ô tô – Cơ khí
Kỹ sư Ô tô – Cơ khí (hệ chính quy) — Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
Anh Thành có 15 năm làm việc trực tiếp tại các xưởng đóng thùng xe tải lớn ở Bình Dương và TP.HCM trước khi về Trường An. Anh am hiểu sâu từng chi tiết của thùng xe: từ góc độ thiết kế kết cấu đến việc chọn bu lông, bản lề đúng tiêu chuẩn đăng kiểm. Anh từng tham gia dự án đóng 1.200 thùng xe lạnh cho chuỗi cung lạnh Masan và TH True Milk.