Kỹ thuật5 phút đọc
Bu Lông Cường Độ Cao 8.8 vs 10.9: Khác Nhau Thế Nào?
Bu lông 8.8 và 10.9 là hai cấp bền phổ biến nhất trong công nghiệp. Bài viết giải thích ý nghĩa con số, cách nhận biết và khi nào dùng loại nào.
Ý Nghĩa Con Số Trên Đầu Bu Lông
- •Số đầu × 100 = Giới hạn bền kéo tối thiểu (MPa)
- •Tích 2 số × 10 = Giới hạn chảy tối thiểu (MPa)
- •8.8: Bền kéo ≥ 800 MPa, Giới hạn chảy ≥ 640 MPa
- •10.9: Bền kéo ≥ 1000 MPa, Giới hạn chảy ≥ 900 MPa
- •12.9: Bền kéo ≥ 1200 MPa, Giới hạn chảy ≥ 1080 MPa
Nhận Biết Bằng Mắt
| Cấp bền | Màu đầu bu lông | Nhận biết |
|---|---|---|
| 8.8 | Thường không sơn (thép đen) | Phổ biến nhất |
| 10.9 | Vàng hoặc tím | Nhỏ hơn nhưng khỏe hơn 8.8 |
| 12.9 | Đen | Cứng nhất, dễ gãy khi va đập |
Khi Nào Dùng Loại Nào?
- •Kết cấu thép thông thường
- •Lắp ráp máy móc, xe tải
- •Mối ghép chịu tải vừa, không rung nhiều
- •Không gian lắp hạn chế (cần bu lông nhỏ hơn nhưng khỏe hơn)
- •Kết cấu chịu tải trọng động, rung lắc mạnh
- •Mối ghép quan trọng trên xe tải nặng
- •Đặc thù kỹ thuật cao (dụng cụ cắt, kết cấu chịu va đập)
- •Lưu ý: 12.9 giòn hơn, không phải lúc nào cũng tốt hơn 10.9
Lưu Ý Quan Trọng
Luôn dùng đai ốc cùng cấp bền với bu lông để đảm bảo sức bền mối ghép toàn phần.
bu lông 8.8bu lông 10.9cấp bền bu lôngbu lông cường độ cao
TH
Trần Thị Thu Hà
ThS. Vật Liệu Học
Thạc sĩ Vật liệu học — Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM
Chị Thu Hà hoàn thành luận văn thạc sĩ về ăn mòn điện hóa trong môi trường muối biển tại ĐH KHTN trước khi gia nhập Trường An năm 2012. Với 13 năm chuyên sâu về vật liệu inox, chị là người đứng đầu bộ phận kiểm định chất lượng inox 304, đặc biệt trong việc phát hiện hàng giả nhãn và hàng kém chất lượng từ các nguồn không rõ xuất xứ.
Inox 304, 316L, Duplex 2205Ăn mòn galvanic và ăn mòn chloride
Xem hồ sơ →