Logo Vật Tư Trường An
Vật Tư Trường An
Nhà sản xuất linh kiện thùng xe
Trang chủ/Bài viết/Bu Lông Cường Độ Cao 8.8 vs 10.9 — Chọn Loại Nào Cho Ứng Dụng Của Bạn?
Kỹ thuật7 phút đọc

Bu Lông Cường Độ Cao 8.8 vs 10.9 — Chọn Loại Nào Cho Ứng Dụng Của Bạn?

Bu Lông Cường Độ Cao 8.8 vs 10.9 — Chọn Loại Nào Cho Ứng Dụng Của Bạn?

8.8 và 10.9 là hai cấp bền thông dụng trong kỹ nghệ. Bài viết so sánh chi tiết cơ tính, mô-men siết, ứng dụng và những sai lầm thường gặp khi thay thế lẫn nhau.

Tổng Quan: 8.8 vs 10.9

Bu lông cường độ cao là bu lông thép cấp bền từ 8.8 trở lên theo cách ghi cấp bền của ISO 898-1, được nhiệt luyện để chịu lực kéo và lực kẹp lớn hơn bu lông thông thường cấp 4.6 hay 5.8; hai cấp hay gặp là 8.8 và 10.9. Cả hai có ren và hình dạng giống nhau, chỉ khác ở cơ tính bên trong do quy trình nhiệt luyện khác nhau.

Tiêu chíCấp 8.8Cấp 10.9
Giới hạn bền kéo Rm (danh nghĩa)800 MPa1000 MPa
Giới hạn chảy Rp0.2 (danh nghĩa, theo ISO 898-1)640 MPa900 MPa
Độ giãn dài khi đứt≥ 12%≥ 9%
Độ cứng Vickers250–320 HV320–380 HV
Nhận biết"8.8" dập đầu bu lông"10.9" dập, thường sơn vàng đậm

Bulong Cường Độ Cao Gồm Những Tiêu Chuẩn Nào?

Ngoài cách ghi cấp bền 8.8, 10.9, 12.9 theo ISO 898-1, bulong cường độ cao dùng cho kết cấu thép còn được gọi theo tiêu chuẩn riêng của từng nước. Bản vẽ ghi tiêu chuẩn nào thì đặt đúng tiêu chuẩn đó, không tự quy đổi sang ký hiệu khác.

Tiêu chuẩnKý hiệu thường gặpMức bền kéoGhi chú
ISO 898-18.8 · 10.9 · 12.9Danh nghĩa 800 · 1000 · 1200 MPaBu lông thép nói chung, ký hiệu dập trên đầu
EN 14399-3 / EN 14399-4Bộ HR / bộ HV, cấp 8.8 và 10.9Theo cấp 8.8 / 10.9Bộ bu lông kết cấu dùng lực căng trước, giao theo bộ bu lông, đai ốc, vòng đệm
JIS B 1186F8T · F10TF10T: 1000–1200 MPaBộ bu lông liên kết ma sát của Nhật
ASTM F3125Grade A325 · Grade A490Tối thiểu 120 ksi (≈ 830 MPa) · 150 ksi (≈ 1040 MPa)Gộp và thay các tiêu chuẩn ASTM A325, A490 cũ

Mức bền trong bảng là giá trị theo từng tiêu chuẩn nêu ở cột đầu, không phải tải làm việc cho phép. Bộ HR, HV hay F10T là hàng kết cấu đi theo bộ, nên khi hỏi giá cần ghi rõ tiêu chuẩn, cỡ, chiều dài và số bộ.

Thép làm bu lông cường độ cao là thép gì?

Theo ISO 898-1, bu lông cấp 8.8 và 10.9 được làm từ thép carbon có thêm nguyên tố hợp kim (ví dụ bo, mangan, crôm), thép carbon hoặc thép hợp kim, và đều phải qua tôi và ram; cấp 12.9 dùng thép hợp kim tôi và ram. Chính bước nhiệt luyện tạo ra cấp bền, nên hai con bu lông cùng cỡ, cùng màu vẫn có thể khác cấp: chỉ ký hiệu dập trên đầu mới xác định cấp bền.

Bu lông thép cấp bền 8.8 có đơn giá niêm yết ở các cỡ M10 đến M16, ví dụ M12x50 3.300đ chưa VAT · 3.630đ gồm VAT 10% và bu lông thép đen 8.8 M14x30 2.850đ chưa VAT · 3.135đ gồm VAT 10%; cấp 10.9, 12.9 và bộ kết cấu HR, HV, F10T báo giá theo số lượng.

Cấp Bền Bu Lông 8.8: Danh Nghĩa Hay Tối Thiểu?
Ảnh: Adem Erkoç / Pexels

Cấp Bền Bu Lông 8.8: Danh Nghĩa Hay Tối Thiểu?

Cấp độ bền bu lông 8.8 đọc thế này: số đầu 8 nhân 100 là giới hạn bền kéo danh nghĩa 800 MPa; số sau dấu chấm là tỉ số chảy/bền 0,8, nên giới hạn chảy danh nghĩa là 640 MPa. Mức tối thiểu ISO 898-1 yêu cầu khi thử kéo là 800 MPa với bu lông đến 16 mm và 830 MPa với bu lông trên 16 mm.

  • •Danh nghĩa là con số dùng để gọi tên cấp và tính ra các giá trị còn lại; tối thiểu là ngưỡng mẫu thử kéo phải vượt qua mới được xem là đạt cấp.
  • •Đạt cấp 8.8 vì vậy không có nghĩa lô hàng đo ra đúng 800 MPa, mà là không thấp hơn ngưỡng tối thiểu của cỡ đó theo ISO 898-1.
  • •Cả hai con số là mức thử của nhà sản xuất, không phải tải làm việc cho phép; tải làm việc do thiết kế tính, thấp hơn nhiều.
  • •Khi nhận hàng, đối chiếu ký hiệu "8.8" dập trên đầu bu lông với đơn đặt, và hỏi hồ sơ lô (CO/CQ) nếu công trình yêu cầu; nhận nhầm cấp bền thấp hơn thì xử lý theo bài nhận hàng bu lông sai quy cách.

Mô-men Siết (Torque Values)

Siết đúng mô-men tạo preload 70% giới hạn chảy — đây là lý do cùng cỡ bu lông nhưng mô-men khác nhau giữa 8.8 và 10.9:

Cỡ bu lông8.8 (N·m)10.9 (N·m)12.9 (N·m)
M6101417
M8253541
M10496983
M1286120145
M16210295355
M20410580690

Bảng dừng ở M20; bước ren, cờ-lê và tải thử riêng của cỡ này xem ở thông số bu lông M20 theo từng cấp bền. Cỡ M14 không có dòng riêng trong bảng; mô-men siết tham khảo và tải thử của cỡ này xem ở bảng kích thước bu lông M14.

Khi Nào Dùng 8.8?

Bu lông cấp 8.8 là lựa chọn mặc định cho hầu hết ứng dụng công nghiệp và xây dựng:

  • •Kết cấu thép nhà xưởng, nhà thép tiền chế (theo TCVN 5575)
  • •Linh kiện thùng xe tải — bản lề, khóa tôm, khung thùng
  • •Máy móc thông thường không có tải rung động quá mạnh
  • •Neo móng (bu lông neo chân cột, kiểu móc cong xem bu lông chữ J) kết hợp với đai ốc cấp 8
  • •Mối ghép cần tháo lắp định kỳ — 8.8 ít bị hỏng ren hơn 10.9 khi tháo ra nhiều lần

Ưu điểm 8.8: Thường có giá thấp hơn 10.9 (chênh lệch tùy cỡ, nhà sản xuất và thời điểm; xem báo giá), dễ mua, dung sai chế tạo tốt, ít giòn hơn.

Khi Nào Dùng 10.9?

Bu lông 10.9 cần thiết trong các trường hợp sau:

1. Không Gian Lắp Hạn Chế

Cùng lực kẹp nhưng cần bu lông nhỏ hơn. Ví dụ: thay vì M12 cấp 8.8, dùng M10 cấp 10.9 — tiết kiệm không gian mà không giảm lực kẹp. Mô-men siết và tải thử của cỡ M12 theo từng cấp bền xem ở bảng thông số bu lông M12.

2. Tải Trọng Động Cao

Máy ép thủy lực, máy nén khí, động cơ diesel, cần cẩu tháp — tải trọng thay đổi liên tục cần bu lông có giới hạn chảy cao hơn để không bị biến dạng dẻo.

3. Mối Ghép High-Tension (Preload Cao)

Kết cấu thép chịu tải trọng gió lớn, cầu thép, tháp truyền hình — cần preload rất cao để chống trượt mặt ghép. So sánh thêm với tiêu chuẩn Mỹ tại bu lông kết cấu thép AISC, ASTM A325/A490 và TCVN.

4. Máy Móc Rung Động Mạnh

Máy sàng, máy nghiền, thiết bị khai thác — 10.9 giữ preload tốt hơn trong điều kiện rung. Xem thêm bu lông cho thiết bị máy cơ khí chính xác yêu cầu sai số nhỏ.

Sai Lầm Nguy Hiểm Cần Tránh
Ảnh: Martijn Stoof / Pexels

Sai Lầm Nguy Hiểm Cần Tránh

Không Thay 10.9 Bằng 8.8 Trong Bản Vẽ Kỹ Thuật

Nếu bản vẽ thiết kế chỉ định 10.9, không được thay bằng 8.8 mà không tính toán lại. Giới hạn chảy danh nghĩa giảm từ 900 MPa xuống 640 MPa (theo ISO 898-1), tức khoảng 29% — mối ghép có thể bị trượt hoặc đứt gãy khi quá tải.

Bu Lông 10.9 Mạ Kẽm Nhúng Nóng Cần Kiểm Soát Giòn Hydro

Thép cường độ cao có rủi ro giòn hydro (hydrogen embrittlement), phát sinh chủ yếu khi hydro thấm vào thép lúc tẩy axit hoặc mạ điện, có thể gây đứt gãy đột ngột. Mạ kẽm điện không phải lựa chọn an toàn hơn cho cấp 10.9 trở lên. ISO 10684 (mạ kẽm nhúng nóng cho chi tiết kẹp chặt) áp dụng cho bu lông ren thô M8–M64 đến cấp bền 10.9; cấp cao hơn nằm ngoài phạm vi chuẩn này. Khi cần mạ nhúng nóng bu lông 10.9, hãy trao đổi với nhà mạ về cách làm sạch bề mặt và kiểm soát quy trình, hoặc chọn lớp phủ khác theo hồ sơ thiết kế.

Không Tái Sử Dụng Bu Lông 10.9 Siết Quá Lực

Bu lông 10.9 siết vượt giới hạn chảy → biến dạng dẻo → phải thay mới. Không siết lại bu lông cũ đã bị giãn.

Nhận Biết Ngoài Thị Trường

  • •8.8: Ký hiệu "8.8" dập rõ trên đầu bu lông + ký hiệu nhà sản xuất
  • •10.9: Ký hiệu "10.9" dập trên đầu bu lông + ký hiệu nhà sản xuất
  • •Bu lông giả: Không có ký hiệu, hoặc ký hiệu mờ không rõ — tránh xa

Màu lớp mạ (đen, kẽm trắng, kẽm vàng, nhúng nóng) không nói lên cấp bền — chỉ đọc cấp bền ở ký hiệu dập trên đầu theo ISO 898-1. Đai ốc đi kèm chọn cấp tương ứng theo ISO 898-2: bu lông 8.8 đi với đai ốc cấp 8, bu lông 10.9 đi với đai ốc cấp 10. Khi mua số lượng cho kết cấu, nên hỏi kèm chứng chỉ vật liệu và cơ tính của lô hàng.

Bu lông lục giác thép đen 8.8 sẵn hàng M6–M30 tại Trường An. Liên hệ 0878 939 639 để báo giá. Xem thêm bảng tra mô-men siết bu lông đầy đủ cho toàn bộ dải kích thước và cấp bền, hoặc so sánh chi tiết hơn ở cấp bền 5.8 vs 8.8 khác nhau gì trong thực tế nếu ứng dụng của bạn không cần đến 8.8.

Cùng chủ đề: kích thước bu lông lục giác theo ISO 4014 và 4017 tách riêng khỏi cấp bền 8.8 hay 10.9.

Câu Hỏi Thường Gặp

❓ Bu lông 8.8 và 10.9 khác nhau thế nào về cơ tính?

Theo ISO 898-1, cấp 8.8 có giới hạn bền kéo từ 800 MPa, giới hạn chảy danh nghĩa 640 MPa, độ cứng 250-320 HV. Cấp 10.9 cao hơn: giới hạn bền kéo danh nghĩa 1000 MPa, giới hạn chảy danh nghĩa 900 MPa, độ cứng 320-380 HV. Cả hai có ren và hình dạng giống nhau, chỉ khác cơ tính do nhiệt luyện.

❓ Khi nào nên dùng bu lông cấp 8.8 thay vì 10.9?

Cấp 8.8 là lựa chọn mặc định cho kết cấu thép nhà xưởng, linh kiện thùng xe tải (bản lề, khóa tôm, khung thùng), máy móc thông thường không rung mạnh, và mối ghép cần tháo lắp định kỳ vì ít hỏng ren hơn 10.9; giá thường thấp hơn (chênh lệch tùy cỡ và thời điểm).

❓ Có thể thay bu lông 10.9 bằng 8.8 trong bản vẽ kỹ thuật không?

Không nên tự ý thay, vì giới hạn chảy danh nghĩa giảm từ 900 MPa xuống 640 MPa (khoảng 29%, theo ISO 898-1) khiến mối ghép có thể bị trượt hoặc đứt gãy khi quá tải nếu không tính toán lại.

❓ Mạ kẽm nhúng nóng (HDG) bu lông 10.9 cần lưu ý gì?

Thép cường độ cao có rủi ro giòn hydro (hydrogen embrittlement), phát sinh chủ yếu khi hydro thấm vào thép lúc tẩy axit hoặc mạ điện. ISO 10684 áp dụng cho bu lông ren thô M8–M64 đến cấp bền 10.9; cấp cao hơn nằm ngoài phạm vi chuẩn này. Cần trao đổi với nhà mạ về quy trình hoặc chọn lớp phủ khác theo hồ sơ thiết kế.

❓ Bulong cường độ cao là bu lông cấp mấy?

Bulong cường độ cao là bu lông thép cấp bền từ 8.8 trở lên theo cách ghi của ISO 898-1, hay gặp là 8.8, 10.9 và 12.9. Bu lông kết cấu còn được gọi theo tiêu chuẩn riêng như bộ HR, HV (EN 14399), F10T (JIS B 1186) hay Grade A325, A490 (ASTM F3125); bản vẽ ghi tiêu chuẩn nào thì đặt đúng tiêu chuẩn đó.

❓ Thép bu lông cường độ cao là thép gì?

Theo ISO 898-1, cấp 8.8 và 10.9 làm từ thép carbon có thêm nguyên tố hợp kim (như bo, mangan, crôm), thép carbon hoặc thép hợp kim, đều phải tôi và ram; cấp 12.9 dùng thép hợp kim tôi và ram. Cấp bền đọc ở ký hiệu dập trên đầu bu lông, không đọc theo màu.

❓ Bu lông cường độ cao 8.8 giá bao nhiêu?

Bu lông thép cấp bền 8.8 có đơn giá niêm yết ở các cỡ M10 đến M16, ví dụ M12x50 3.300đ chưa VAT · 3.630đ gồm VAT 10% và M14x30 2.850đ chưa VAT · 3.135đ gồm VAT 10%. Cấp 10.9, 12.9 và bộ bu lông kết cấu HR, HV, F10T báo giá theo số lượng.

bu lông 8.8bu lông 10.9cấp bền bu lôngbu lông cường độ cao8.8 vs 10.9
NT

Nguyễn Đỗ Tùng

Nội dung kỹ thuật

Cử nhân Cơ khí — Đại học Công nghiệp Hà Nội

Anh Nguyễn Đỗ Tùng — Cử nhân Cơ khí, Đại học Công nghiệp Hà Nội (2010). Hơn 15 năm trong nghề cơ điện tử, phụ trách nội dung kỹ thuật cho Công ty TNHH Cơ Khí Hồng Thuận và các thương hiệu thuộc Hệ sinh thái Trường An.

Gọi ngayChat ZaloBáo giá