Logo Vật Tư Trường An
Vật Tư Trường An
Nhà sản xuất linh kiện thùng xe
Trang chủ/Bài viết/Tiêu Chuẩn ISO 4014 & ISO 4017: Quy Định Quốc Tế Cho Bu Lông Lục Giác
Tiêu chuẩn8 phút đọc

Tiêu Chuẩn ISO 4014 & ISO 4017: Quy Định Quốc Tế Cho Bu Lông Lục Giác

Tiêu Chuẩn ISO 4014 & ISO 4017: Quy Định Quốc Tế Cho Bu Lông Lục Giác

ISO 4014 và ISO 4017 là hai tiêu chuẩn quốc tế nền tảng cho bu lông lục giác toàn ren và nửa ren. Bu lông lục giác sản xuất và nhập khẩu tại Việt Nam thường được gọi theo hai tiêu chuẩn này.

Trả lời nhanh: ISO 4017 là bu lông lục giác ren suốt, tương đương DIN 933; ISO 4014 là ren lửng có đoạn thân trơn, tương đương DIN 931. Hai chuẩn chung kích thước đầu lục giác, chỉ khác phần ren trên thân; cần chịu cắt thì chọn ren lửng, cần linh hoạt chiều dài kẹp thì chọn ren suốt.

Quy cách, đơn giá bu lông lục giác theo cỡ

Đến cỡ: M8 · M10 · M12 · M14 · M16

Kích thướcVật liệuĐVTGiá chưa VATGiá gồm VAT 10%
M8x15sắt xicái400đ440đ
M8x20sắt xicái500đ550đ
M8x30sắt xicái650đ715đ
M8x40sắt xicái770đ847đ
M8x50sắt xicái900đ990đ
M8x60sắt xicái1.150đ1.265đ
M8x80sắt xicái1.400đ1.540đ
M8x60inox 201cái2.050đ2.255đ
M10x20sắt xicái1.000đ1.100đ
M10x30sắt xicái1.250đ1.375đ
M10x40sắt xicái1.450đ1.595đ
M10x50sắt xicái1.700đ1.870đ
M10x60sắt xicái1.950đ2.145đ
M10x40CB 8.8cái2.100đ2.310đ
M10x80sắt xicái2.450đ2.695đ
M10x25inox 304cái2.850đ3.135đ
M10x30inox 304cái3.200đ3.520đ
M10x120CB 8.8cái4.600đ5.060đ
M12x30sắt xicái1.700đ1.870đ
M12x40sắt xicái2.200đ2.420đ
M12x30CB 8.8cái2.400đ2.640đ
M12x50sắt xicái2.530đ2.783đ
M12x60sắt xicái2.860đ3.146đ
M12x50CB 8.8cái3.300đ3.630đ
M12x80sắt xicái3.550đ3.905đ
M12x60CB 8.8cái4.000đ4.400đ
M14x30CB 8.8cái2.850đ3.135đ
M14x60CB 8.8cái5.500đ6.050đ
M14x60inox 304cái10.500đ11.550đ
M16x60CB 8.8cái7.500đ8.250đ

Nguồn: danh mục hàng Hồng Thuận, cập nhật 09/10/2026. Giá tham khảo. Giá gồm VAT 10% = giá chưa VAT × 1,1.

Chưa chắc nên chọn sắt xi mạ, thép 8.8 hay inox? Xem so sánh vật liệu bu lông theo độ bền, chống gỉ và giá tương đối.

Mô tả theo đúng tên gọi và kích thước trong danh mục hàng; thông số chi tiết của từng mã được xác nhận khi báo giá.

Còn gọi là: bu lông 8.8, bu lông cường độ cao, bu lông cường độ cao 8.8, bulong cấp bền 8.8 — tên gọi thay đổi theo vùng miền và thói quen thợ.

30 mã có giá, từ 440đ/cái gồm VAT 10%. Danh mục ghi cỡ, chiều dài và vật liệu, chưa tách ren suốt hay ren lửng cho từng mã, nên khi đặt hàng hãy ghi rõ ISO 4017 hay ISO 4014.

Bản Vẽ Và Kích Thước Bu Lông ISO 4017, ISO 4014

Bản vẽ bu lông lục giác ISO 4014 ren lửng có đoạn thân trơn và ISO 4017 ren suốt, kèm bảng cỡ cờ lê s, chiều cao đầu k, chiều dài ren b cỡ M8 đến M16ISO 4014 ≈ DIN 931, ren lửnglkbThân trơnISO 4017 ≈ DIN 933, ren suốtlkCỡs ISOs DINkbl ≤ 125M813135,322M1016176,426M1218197,530M1421228,834M1624241038M10, M12, M14 khác s giữa ISO và DIN.b = 2d + 6 khi l ≤ 125 mm.
ISO 4014 ren lửng có đoạn thân trơn, ISO 4017 ren suốt. Hai loại chung đầu lục giác: s là cỡ cờ lê, k là chiều cao đầu, l tính từ mặt dưới đầu, b là chiều dài ren của ren lửng khi l ≤ 125 mm. Đơn vị mm. Nguồn số: ISO 4014, ISO 4017, DIN 931, DIN 933.

Cùng cỡ ren, bu lông ISO 4017 và ISO 4014 có chung kích thước đầu: M10 có cỡ cờ lê (s) 16 mm và chiều cao đầu (k) 6,4 mm, M12 là 18 mm và 7,5 mm, M16 là 24 mm và 10 mm. Bảng dưới là giá trị danh nghĩa.

Cỡ renBước ren thô P (mm)Cỡ cờ lê s (mm)Chiều cao đầu k danh nghĩa (mm)
M61104
M81,25135,3
M101,5166,4
M121,75187,5
M142218,8
M1622410
M202,53012,5

Nguồn: ISO 4014:2022, ISO 4017 (giá trị danh nghĩa).

Với cỡ M8, mô-men siết và tải thử theo từng cấp bền xem ở trang thông số bu lông M8. Riêng M12, bảng trên ghi cờ-lê 18 mm theo ISO còn DIN 933 ghi 19 mm, nên đối chiếu bản vẽ trước khi chọn cờ-lê; thông số từng cấp bền ở bảng thông số bu lông M12 theo DIN 933, cỡ M16 ở bảng thông số bu lông M16 theo từng cấp bền. Cỡ M14 có cờ-lê 21 mm theo ISO 4017 nhưng 22 mm theo DIN 933, xem kích thước bu lông M14 theo hai chuẩn; cỡ M20 dùng cờ-lê 30 mm ở cả hai chuẩn, thông số ở bulong M20 theo từng cấp bền.

Chọn Nhanh Ren Suốt Hay Ren Lửng

Mối ghépNên chọnLý do
Khung sườn thùng xe, dầm ngang, điểm bắt bản lềRen lửng ISO 4014Đoạn thân trơn nằm đúng mặt cắt, chịu cắt ngang tốt hơn
Lỗ định vị, cần thân bu lông ăn khít lỗRen lửng ISO 4014Thân trơn đóng vai trò chốt, chống xê dịch
Tấm tôn vách, ốp, cụm phụ kiện mỏngRen suốt ISO 4017Đai ốc bắt được ở vị trí bất kỳ, thi công nhanh
Độ dày ghép thay đổi, cần chỉnh chiều dài kẹpRen suốt ISO 4017Ren chạy hết thân
Bu lông quá ngắnRen suốt ISO 4017Thân ngắn không đủ chỗ cho đoạn trơn

Bản vẽ ghi loại nào thì giữ đúng loại đó, không tự đổi cho tiện mua: đổi loại làm đoạn thân trơn lệch khỏi mặt ghép so với thiết kế. Khung gầm xe thì theo chỉ định của nhà sản xuất xe.

Ren Suốt Và Ren Lửng Khác Nhau Thế Nào

  • •ISO 4014, ren lửng (ren một phần): thân có một đoạn trơn nằm sát dưới đầu, ren chỉ chiếm đoạn cuối thân. Đoạn trơn giữ nguyên tiết diện, không bị giảm do rãnh ren.
  • •ISO 4017, ren suốt (ren toàn phần): ren chạy từ chân đầu bu lông đến hết thân, linh hoạt khi cần điều chỉnh chiều dài kẹp hoặc xuyên qua nhiều lớp mỏng.
Tiêu chíISO 4014 (ren lửng)ISO 4017 (ren suốt)
Cấu tạo thânCó đoạn thân trơn không renRen chạy suốt toàn thân
Tương đương DINDIN 931DIN 933
Khả năng chịu cắtPhần thân trơn nằm trong mặt cắt, thường được chọn cho vị trí chịu cắtPhần ren nằm trong mặt cắt nên tiết diện chịu cắt nhỏ hơn
Chiều dài kẹpCố định theo đoạn renLinh hoạt, điều chỉnh dễ
Ứng dụng tiêu biểuVị trí chịu cắt, cần định vịVật liệu mỏng, lắp đa lớp
Phạm vi đường kínhM1.6 – M64M1.6 – M64

Sự tương đương với DIN giúp tra cứu và thay thế khi nguồn hàng đến từ các thị trường khác nhau, xem bảng so sánh tiêu chuẩn DIN và ISO cho bu lông. Hai loại đầu lục giác ngoài và lục giác chìm so sánh trong bu lông lục giác ngoài và Allen.

Tính Đoạn Ren b Của Bu Lông Ren Lửng

Theo ISO 888 (quy tắc chiều dài ren dùng cho bu lông ren lửng), chiều dài ren b phụ thuộc đường kính d và tổng chiều dài l: khi l ≤ 125 mm, b = 2d + 6; khi 125 mm < l ≤ 200 mm, b = 2d + 12; khi l > 200 mm, b = 2d + 25. Ví dụ M12×100 có b = 30 mm, nghĩa là 70 mm thân trơn; M16×150 có b = 44 mm. Phần ren phải dài hơn chiều dày đai ốc, đồng thời đoạn thân trơn phải nằm đúng mặt ghép, nên tính b trước khi chốt chiều dài.

Đoạn thân trơn chịu cắt tốt hơn đoạn ren, nhưng giá trị chịu cắt phụ thuộc giới hạn chảy của cấp bền đã chọn. Với mối ghép chịu tải quan trọng, cần tính theo tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thay vì ước lượng.

Cấp Bền Và Cách Đọc Ký Hiệu

ISO 4014 và ISO 4017 chỉ quy định kích thước hình học, không tự quy định cơ tính. Cấp bền do ISO 898-1 quy định riêng, ký hiệu phổ biến gồm 4.6, 5.6, 8.8, 10.9 và 12.9.

  • •Số đầu tiên nhân với 100 cho biết giới hạn bền kéo (MPa). Theo ISO 898-1, cấp 8.8 có bền kéo danh nghĩa 800 MPa.
  • •Số thứ hai thể hiện tỉ lệ giữa giới hạn chảy và giới hạn bền. Theo ISO 898-1, với 8.8 giới hạn chảy bằng khoảng 80% giới hạn bền, tức gần 640 MPa (cỡ đến 16 mm).

Mỗi cấp bền cần siết đúng lực để tránh chờn ren hoặc lỏng mối ghép: tra bảng mô-men siết bu lông đầy đủ theo cấp bền và kích thước trước khi lắp, hoặc tra nhanh bằng công cụ tra mô-men siết theo cấp bền 4.8 đến 12.9. Bu lông inox không dùng hệ ký hiệu 8.8 mà ghi theo ISO 3506 dạng A2-70 hoặc A4-80, xem bu lông inox A2-70 và chỗ khác thép 8.8. Mối nối công trình dùng bu lông cường độ cao thì xem cấp bền và mác A325, A490 cho bu lông kết cấu thép.

Vật Liệu Và Lớp Mạ Theo Môi Trường

  • •Thép mạ kẽm điện phân: môi trường khô ráo, chi phí thấp.
  • •Mạ kẽm nhúng nóng: ngoài trời, chống ăn mòn tốt hơn cho thùng xe dầm mưa nắng.
  • •Inox 304, 316: môi trường ẩm, hóa chất. Với inox 304, kiểu ren suốt tương đương DIN 933 có quy cách riêng ở bu lông inox 304 lục giác ngoài.
  • •Inox 201: chịu ăn mòn kém hơn, chỉ dùng nơi khô ráo.

Bu lông thép 8.8 có bảng giá riêng ở bu lông lục giác thép đen 8.8, các kiểu đầu và kiểu thân khác xem ở danh mục bu lông Trường An.

Hệ Mét Và Hệ Inch Không Lắp Lẫn

ISO 4014 và ISO 4017 là hệ mét. Bản vẽ thiết bị gốc Mỹ ghi cỡ inch (3/8", 1/2") có bước ren tính theo số ren trên inch, nên đai ốc hệ mét không vặn vừa bu lông hệ inch dù đường kính gần bằng nhau. Gặp cỡ inch thì tra cỡ gần nhất ở bảng quy đổi bu lông hệ mét sang hệ inch, rồi đo mẫu thực để xác nhận, không lắp lẫn hai hệ.

Đặt Mua Bu Lông ISO 4017, ISO 4014 Ghi Gì?

Một dòng đặt hàng đủ ý gồm năm thông tin: tiêu chuẩn, cỡ ren × chiều dài, cấp bền hoặc mác inox, lớp mạ và số lượng. Ví dụ: "ISO 4017 M10×40, cấp 8.8, mạ kẽm điện, 200 cái". Chiều dài bu lông lục giác tính từ mặt dưới đầu đến hết thân, không tính phần đầu; đo từ đỉnh đầu là lỗi hay gặp.

Cùng chủ đề: bu lông cường độ cao 8.8 vs 10.9; thông số và ứng dụng của bu lông M16 trong kết cấu lớn. Xem trang tổng quan: bảng tải thử và mô-men siết của bu lông M20 theo cấp bền.

Câu Hỏi Thường Gặp

❓ ISO 4014 và ISO 4017 khác nhau ở điểm nào?

ISO 4014 là bu lông lục giác ren lửng (ren một phần), thân có đoạn trơn không ren sát dưới đầu, thường được chọn cho vị trí chịu cắt và định vị. ISO 4017 là ren suốt, ren chạy dài suốt thân, linh hoạt khi cần điều chỉnh chiều dài kẹp hoặc xuyên qua nhiều lớp vật liệu mỏng.

❓ ISO 4014 và ISO 4017 tương đương với tiêu chuẩn DIN nào?

ISO 4014 tương đương DIN 931 (ren lửng); ISO 4017 tương đương DIN 933 (ren suốt), giúp người mua dễ tra cứu và thay thế khi nguồn hàng đến từ các thị trường khác nhau.

❓ Ren suốt và ren lửng loại nào chịu lực tốt hơn?

Không có loại nào tốt hơn tuyệt đối, tùy loại lực. Ren lửng có đoạn thân trơn chịu cắt tốt hơn, phù hợp mối ghép chịu cắt ngang lớn; ren suốt linh hoạt hơn khi cần siết ở nhiều độ dày vật liệu.

❓ Bu lông ISO 4017 M10, M12 có cỡ cờ lê và chiều cao đầu bao nhiêu?

Theo giá trị danh nghĩa, M10 có cỡ cờ lê 16 mm và chiều cao đầu 6,4 mm; M12 là 18 mm và 7,5 mm. Kích thước đầu lục giác dùng chung cho ISO 4017 và ISO 4014 cùng cỡ ren.

❓ Ký hiệu cấp bền 8.8 trên bu lông nghĩa là gì?

Số đầu (8) nhân 100 cho biết giới hạn bền kéo danh nghĩa 800 MPa. Số thứ hai (8) thể hiện tỉ lệ giữa giới hạn chảy và giới hạn bền, với 8.8 là khoảng 80%, tức gần 640 MPa theo ISO 898-1 cho cỡ đến 16 mm.

❓ Trong đóng thùng xe tải, khi nào dùng bu lông ren lửng thay vì ren suốt?

Ren lửng thường dùng liên kết khung sàn, dầm chịu lực và các điểm cần định vị chắc chắn nhờ đoạn thân trơn. Ren suốt phù hợp bắt tấm thành, vách bửng và các chi tiết tôn mỏng.

❓ Đặt mua bu lông ISO 4017 hoặc ISO 4014 cần ghi những thông tin gì?

Ghi tiêu chuẩn (kèm DIN 933 hoặc DIN 931 nếu bản vẽ cũ ghi theo DIN), cỡ ren và chiều dài, cấp bền hoặc mác inox, lớp mạ và số lượng. Chiều dài bu lông lục giác tính từ mặt dưới đầu đến hết thân.

❓ Bảng giá bu lông có tách ren suốt và ren lửng không?

Danh mục ghi theo cỡ, chiều dài và vật liệu, chưa tách ren suốt hay ren lửng cho từng mã. Khi đặt hàng hãy ghi rõ ISO 4017 hay ISO 4014 để xác nhận mã đúng kiểu ren.

❓ Giá có thay đổi không, bao lâu cập nhật một lần?

Có thể thay đổi. Đơn giá trên trang lấy theo danh mục hàng Hồng Thuận và được cập nhật lại khi danh mục thay đổi, nên giá khi đặt hàng có thể khác; ngày cập nhật ghi ngay dưới bảng giá.

ISO 4014ISO 4017tiêu chuẩn bu lôngDIN 931DIN 933
NT

Nguyễn Đỗ Tùng

Nội dung kỹ thuật

Cử nhân Cơ khí — Đại học Công nghiệp Hà Nội

Anh Nguyễn Đỗ Tùng — Cử nhân Cơ khí, Đại học Công nghiệp Hà Nội (2010). Hơn 15 năm trong nghề cơ điện tử, phụ trách nội dung kỹ thuật cho Công ty TNHH Cơ Khí Hồng Thuận và các thương hiệu thuộc Hệ sinh thái Trường An.

📚Nguồn tham khảo

  1. 1
  2. 2
  3. 3
    DIN Standards for Fasteners
    Deutsches Institut für Normung (DIN) · 2023↗ www.din.de
  4. 4
    Fastener World — ISO Standards Guide
    Fastener World Magazine · 2024↗ www.fastenerworld.com

Bài viết được biên soạn dựa trên các nguồn học thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật và báo chuyên ngành uy tín. Vật Tư Trường An không chịu trách nhiệm về nội dung của các trang web liên kết ngoài.

Gọi ngayChat ZaloBáo giá