Logo Vật Tư Trường An
Vật Tư Trường An
Nhà sản xuất linh kiện thùng xe
Trang chủ/Bài viết/Bu Lông Inox 304 (SUS304): Thông Số Kỹ Thuật Từ M3 Đến M48
Thông số kỹ thuật8 phút đọc

Bu Lông Inox 304 (SUS304): Thông Số Kỹ Thuật Từ M3 Đến M48

Bu Lông Inox 304 (SUS304): Thông Số Kỹ Thuật Từ M3 Đến M48

Thông số kỹ thuật đầy đủ của bu lông inox 304: độ bền kéo, giới hạn chảy, kích thước đầu và chiều dài chuẩn DIN 933 từ M3 đến M48.

Bu lông inox 304 (SUS304) thường được sản xuất theo cấp bền A2-70, giới hạn bền kéo tối thiểu 700 MPa, giới hạn chảy quy ước tối thiểu 450 MPa, theo tiêu chuẩn DIN 933/ISO 4017 và DIN 931/ISO 4014. Bảng thông số bên dưới nêu đường kính, bước ren, chiều dài phổ biến và cỡ lục giác của từng size từ M3 đến M48.

Inox 304 (SUS304) là gì?

Inox 304, còn gọi là SUS304 theo tiêu chuẩn Nhật hoặc A2 theo ký hiệu nhóm vật liệu của ISO 3506, là loại thép không gỉ austenit được dùng rộng rãi trong vật tư công nghiệp. Đây là vật liệu của nhiều loại bu lông ốc vít chống ăn mòn dùng trong cơ khí, xây dựng và sản xuất thùng xe tải.

Thành phần hóa học cơ bản của inox 304 bao gồm:

  • •Crom (Cr): khoảng 17,5 đến 20% tùy tiêu chuẩn (ASTM A240, EN 10088) — tạo lớp màng oxit thụ động bảo vệ bề mặt, giúp chống gỉ.
  • •Niken (Ni): 8 đến 10,5% — giữ cấu trúc austenit, tăng độ dẻo dai và khả năng chống ăn mòn.
  • •Carbon (C): tối đa 0,08% — hàm lượng thấp giúp hạn chế ăn mòn tinh giới hạn.
  • •Mangan, Silic, Phốt pho, Lưu huỳnh — các nguyên tố phụ ở hàm lượng kiểm soát.

Nhờ tỷ lệ 18% crom và 8% niken (thường gọi tắt là thép 18/8), inox 304 ít nhiễm từ ở trạng thái chưa gia công, có độ bóng đẹp và bền bỉ trong môi trường khí quyển thông thường, nước ngọt và nhiều loại hóa chất nhẹ. Thông số riêng của một cỡ ít gặp như M14 (bước ren, cỡ cờ-lê, mô-men siết theo cấp bền) xem ở trang bu lông M14.

Bu lông inox 304: cơ tính và cấp bền A2-70

Trong ký hiệu cấp bền A2-70:

  • •A2 chỉ nhóm vật liệu thép không gỉ austenit (tương đương inox 304).
  • •70 chỉ giới hạn bền kéo tối thiểu theo ISO 3506-1, lấy bằng 70 nhân 10, tức 700 MPa (700 N/mm²).

Ngoài giới hạn bền kéo và giới hạn chảy quy ước (Rp0,2) đã nêu ở đầu bài, cấp A2-70 còn có yêu cầu về độ giãn dài sau đứt theo ISO 3506-1, cho thấy độ dẻo tốt.

Ở Việt Nam, tiêu chuẩn quốc gia tương ứng là TCVN 10865-1:2015 (chấp nhận ISO 3506-1:2009, bản ISO trước bản 2020) — cơ tính của bu lông, vít và vít cấy bằng thép không gỉ chịu ăn mòn; tra cứu tại cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn VSQI (tieuchuan.vsqi.gov.vn). Hồ sơ thầu ghi TCVN 10865-1 hay ISO 3506-1 đều cùng hệ ký hiệu A2-70, A4-80. Inox 304 ở trạng thái ủ thường không hút nam châm, nhưng có thể hơi nhiễm từ sau khi cán ren, dập đầu — giải thích ở bài bu lông inox 304 có từ tính không.

So với bu lông thép cacbon cấp 8.8 (giới hạn bền danh nghĩa 800 MPa theo ISO 898-1), bu lông inox A2-70 có độ bền thấp hơn nhưng bù lại có khả năng chống ăn mòn tốt hơn, nên rất phù hợp cho môi trường ẩm, ngoài trời hoặc tiếp xúc nước.

Bu lông inox A2-70 và A2-80 khác nhau thế nào?

A2-70 và A2-80 cùng thuộc nhóm A2 (tương đương inox 304), khác nhau ở cấp bền: A2-70 có giới hạn bền kéo tối thiểu 700 MPa, A2-80 là 800 MPa. Cấp 80 thường đạt được nhờ gia công nguội nên cứng hơn, còn khả năng chống gỉ vẫn theo nhóm A2. Mối ghép thông thường dùng A2-70 là đủ; chỉ chọn A2-80 khi bản vẽ yêu cầu bền kéo cao hơn.

Tiêu chíA2-70A2-80
Nhóm vật liệuA2 (tương đương inox 304)A2 (tương đương inox 304)
Giới hạn bền kéo tối thiểu700 MPa800 MPa
Khả năng chống gỉTheo nhóm A2Theo nhóm A2, không cao hơn A2-70
Khi nào chọnMối ghép thông thường, trong nhà và ngoài trờiKhi bản vẽ yêu cầu bền kéo cao hơn; hỏi nguồn hàng theo size

Cấp bền A2-80 không làm bu lông chống gỉ tốt hơn. Nếu vấn đề là hơi muối hoặc hóa chất, hướng nâng cấp là chuyển sang inox 316, không phải tăng số cấp bền.

Thông số bu lông inox 304 từ M3 đến M48

Thông số tra nhanh cho bu lông lục giác ngoài inox 304 cấp A2-70. Lực siết bu lông inox phụ thuộc cấp bền, tình trạng ren và chất bôi trơn nên không có trị số chung; siết theo bản vẽ hoặc quy cách của nhà sản xuất. Một số size theo DIN cũ có cỡ lục giác khác, nên ghi rõ tiêu chuẩn khi đặt hàng.

SizeĐường kính danh nghĩa (mm)Bước ren tiêu chuẩn (mm)Chiều dài phổ biến (mm)Cỡ lục giác (mm)
M33,00,506 đến 305,5
M44,00,708 đến 407,0
M55,00,8010 đến 508,0
M66,01,0012 đến 6010
M88,01,2516 đến 8013
M1010,01,5020 đến 10016
M1212,01,7525 đến 12018
M1414,02,0030 đến 14021
M1616,02,0035 đến 16024
M1818,02,5040 đến 18027
M2020,02,5040 đến 20030
M2424,03,0050 đến 24036
M3030,03,5060 đến 30046
M3636,04,0080 đến 36055
M4242,04,50100 đến 42065
M4848,05,00120 đến 48075

Nguồn: bước ren thô theo ISO 261; cỡ lục giác theo ISO 4017/4014; chiều dài phổ biến thay đổi theo nhà sản xuất.

Riêng dòng M10, các chiều dài đang có hàng và giá từng mã nằm ở trang bu lông inox M10 giá theo chiều dài.

Hai cỡ nhỏ đầu bảng thường dùng cho vỏ thiết bị, bảng điện và chi tiết máy nhẹ; quy cách theo từng vật liệu và cách đặt được gom riêng ở trang bu lông M3 và trang bu lông cỡ M4 cho chi tiết nhỏ. Ở đầu cỡ lớn, mối ghép khung và chân đế máy hay dùng bu lông M18 lục giác, còn kết cấu nặng và neo chân cột hay gặp cỡ M30 bước ren 3,5 mm. Các size lẻ như M22, M27, M33, M39, M45 có thể hỏi nguồn hàng khi cần. Ngoài bước ren tiêu chuẩn (ren thô) ở bảng trên, nhiều size còn có phiên bản ren mịn (ren nhuyễn) với bước ren nhỏ hơn dùng cho mối ghép cần độ chính xác cao.

Bu lông M36, M42: bước ren và cờ-lê bao nhiêu?

Theo bảng trên, bu lông M36 có đường kính 36mm, bước ren thô 4mm (theo ISO 261), cờ-lê 55mm (theo ISO 272); bu lông M42 có đường kính 42mm, bước ren thô 4,5mm, cờ-lê 65mm. Chiều dài từng cỡ tra ở cột chiều dài của bảng. Đây là bảng của bu lông lục giác ngoài inox 304 cấp A2-70.

Cần chôn vào móng bê tông thì xem bulong neo móng M16 đến M42; cần inox hay thép cấp bền riêng, gửi quy cách để được báo nguồn hàng.

Bu lông M40, M48: bước ren và cờ-lê bao nhiêu?
Ảnh: Terrance Barksdale / Pexels

Bu lông M40, M48: bước ren và cờ-lê bao nhiêu?

Theo bảng trên, bu lông M48 có đường kính 48mm, bước ren thô 5mm, cờ-lê 75mm, chiều dài phổ biến 120 đến 480mm. M40 không có trong bảng nên bài không nêu bước ren và cờ-lê của M40; nếu bản vẽ ghi M40, hãy đối chiếu bản tiêu chuẩn với M39 hoặc M42 gần nhất rồi hỏi nguồn hàng, kèm form báo giá.

Bu lông M2,5 và M7 có trong bảng không?

Không. Bảng bắt đầu từ M3 nên M2,5 nhỏ hơn cỡ đầu bảng, còn M7 nằm giữa M6 và M8 nhưng không được liệt kê, nên bài không nêu bước ren và cờ-lê của hai cỡ này. Cần hai cỡ này thì gửi bản vẽ để hỏi nguồn hàng, hoặc đối chiếu cỡ kề bên tại thông số M6 và thông số M8; vít cỡ nhỏ xem danh mục ốc vít.

Bu lông inox M6: bước ren, cờ lê bao nhiêu?

Bu lông inox M6 (inox 304, cấp A2-70) có đường kính 6mm, bước ren thô 1mm, cờ lê đầu lục giác 10mm và chiều dài phổ biến 12 đến 60mm theo bảng trên. Cỡ này hợp chi tiết nhỏ, vỏ máy, bảng điện và mối ghép nhẹ cần chống gỉ; mối ghép chịu lực lớn hơn nên xem nhóm M8 đến M12. Khi đặt hàng, ghi rõ M6, chiều dài, mác inox 304 hay 316 và tiêu chuẩn.

Muốn biết M6 dùng vào việc gì và chọn loại đầu nào, xem bu lông M6 dùng cho gì.

Thông số bu lông inox M12, M14 và M20

Theo ISO 261 (bước ren thô) và ISO 272 (cỡ cờ-lê), bu lông inox 304 M12 có đường kính 12mm, bước ren thô 1,75mm, cờ-lê 18mm; M14 là 14mm, bước ren 2mm, cờ-lê 21mm; M20 là 20mm, bước ren 2,5mm, cờ-lê 30mm (bu lông lục giác ngoài cấp A2-70, tra ở bảng trên). Chiều dài từng cỡ tra ở cột chiều dài của bảng.

M12 nằm trong nhóm thường dùng cho thùng xe tải, xem thêm bu lông M12 ứng dụng và khi nào chọn; M20 là cỡ lớn, xem bu lông M20, M24 cho hàng nặng. Cần size, chiều dài hoặc cấp bền khác, gửi quy cách để được báo nguồn hàng.

Bu lông inox 304 theo tiêu chuẩn DIN, ISO nào?

Bu lông inox 304 được chế tạo theo các tiêu chuẩn kích thước quốc tế quen thuộc:

  • •DIN 933 / ISO 4017: bu lông lục giác ngoài ren suốt (ren hết thân), dùng phổ biến cho size ngắn và trung bình.
  • •DIN 931 / ISO 4014: bu lông lục giác ngoài ren lửng (có đoạn thân trơn), dùng cho mối ghép chịu cắt và size dài.
  • •DIN 912: vít lục giác chìm đầu trụ, thường dùng cho chi tiết máy nhỏ gọn.
  • •DIN 934 / ISO 4032: đai ốc lục giác đi kèm. Giá đai ốc inox theo cỡ xem bảng giá đai ốc, bu lông; chiều cao và cỡ khẩu vặn từng cỡ ren có ở bảng kích thước đai ốc DIN 934.

Khi đặt hàng, việc nêu rõ tiêu chuẩn DIN hoặc ISO giúp đảm bảo bu lông và đai ốc lắp khớp đúng quy cách.

Mỗi nhóm size inox 304 dùng cho ứng dụng nào?

Mỗi nhóm size inox 304 có vùng ứng dụng đặc trưng:

  • •M3 đến M6: chi tiết nhỏ, bảng điện, vỏ máy, đồ gia dụng, lan can trang trí, mối ghép nhẹ cần thẩm mỹ và chống gỉ (cỡ bu lông cho tay vịn và chân trụ xem bài bu lông inox lắp cầu thang).
  • •M8 đến M12: nhóm thường dùng trong sản xuất và lắp ráp thùng xe tải, khung sàn, bản lề, gông kẹp, ben thủy lực phụ, kết cấu cơ khí vừa.
  • •M16 trở lên: thường dùng cho kết cấu thép chịu lực lớn, bệ máy, mặt bích, cầu cảng, hệ thống ngoài trời (tùy thiết kế và môi trường).

Bu lông ốc vít inox 304 gồm những loại nào?

Bộ bu lông ốc vít inox 304 thường gồm bu lông lục giác ngoài (DIN 933 ren suốt, DIN 931 ren lửng), bu lông lục giác chìm DIN 912, vít máy và vít tự khoan, kèm đai ốc và vòng đệm cùng vật liệu. Ngoài trời, ẩm hoặc cần vệ sinh thì dùng inox 304. Chỗ có muối biển hoặc hóa chất mạnh nên xem inox 316; cấp bền phổ biến của bu lông là A2-70. Vít bắt tôn xem vít tự khoan inox 304, đệm xem vòng đệm inox 304, danh mục ốc vít ở ốc vít Trường An.

Khi nào chọn inox 304, khi nào inox 316?

Inox 304 đáp ứng tốt phần lớn nhu cầu trong môi trường thông thường. Tuy nhiên, trong một số điều kiện đặc thù nên cân nhắc nâng cấp lên inox 316:

  • •Chọn inox 304 khi: lắp đặt trong nhà, ngoài trời khô ráo, môi trường nước ngọt, chi phí hợp lý, độ chống gỉ tiêu chuẩn là đủ.
  • •Chọn inox 316 khi: tiếp xúc nước biển, hơi muối, hóa chất, môi trường ven biển hoặc công nghiệp hóa chất. Inox 316 có thêm molypden nên chống ăn mòn rỗ tốt hơn.

Cần lưu ý gì khi siết bu lông inox?

Bu lông inox có một nhược điểm cần lưu ý là hiện tượng bó ren (galling) — khi siết nhanh hoặc siết khô, ren bu lông và đai ốc có thể bám dính, mài nóng rồi kẹt cứng và hỏng ren. Để phòng tránh:

  • •Siết từ tốn, tránh dùng máy bắn tốc độ cao cho mối ghép inox.
  • •Bôi một lớp mỡ chống bó ren hoặc dung dịch chống kẹt lên ren trước khi siết.
  • •Siết theo lực siết ghi trong bản vẽ hoặc quy cách nhà sản xuất, không siết quá mức gây đứt bu lông.
  • •Dùng đai ốc cùng cấp vật liệu và đúng tiêu chuẩn để ren ăn khớp chuẩn.

Bu lông inox 304 có bị gỉ không?

Bu lông inox 304 chống gỉ tốt khi lắp trong nhà, ngoài trời khô ráo và môi trường nước ngọt, nhưng không phải tuyệt đối. Trong môi trường nước biển, hơi muối, hóa chất hoặc khi bề mặt dính mạt sắt từ dụng cụ gia công, bu lông vẫn có thể ố vàng hoặc gỉ cục bộ. Với điều kiện khắc nghiệt nên cân nhắc nâng lên inox 316.

Các nguyên nhân thường gặp khiến bu lông inox 304 bị ố gỉ:

  • •Hơi muối, clo, hóa chất tẩy rửa: phá lớp màng oxit thụ động, gây rỗ gỉ nhỏ trên bề mặt.
  • •Nhiễm sắt bề mặt: mạt thép hoặc dụng cụ thép cacbon cọ vào bu lông để lại vết gỉ nâu, nhìn như bu lông bị gỉ dù nền inox vẫn tốt.
  • •Khe hở đọng nước: phần ren dưới đai ốc hoặc dưới long đen ít được thông thoáng nên dễ ố trước.
  • •Hàng không đúng vật liệu: bu lông ghi "inox" nhưng không phải 304 sẽ gỉ sớm hơn nhiều; xem cách phân biệt bu lông inox 304 thật giả.

Để hạn chế, dùng dụng cụ sạch, lau bu lông sau khi thi công ở môi trường bụi kim loại, và chọn đúng vật liệu theo môi trường lắp đặt.

Inox 304 ghép mạ kẽm: có ăn mòn điện hóa?
Ảnh: Terrance Barksdale / Pexels

Inox 304 ghép mạ kẽm: có ăn mòn điện hóa?

Có thể xảy ra, nhưng mức độ phụ thuộc vào môi trường và tỷ lệ diện tích hai kim loại. Khi có nước hoặc hơi muối làm chất dẫn điện, lớp kẽm trên thép mạ kẽm bị ăn mòn trước còn inox được giữ nguyên. Bu lông inox nhỏ bắt vào chi tiết mạ kẽm lớn thường chịu được; ngược lại, bu lông mạ kẽm bắt vào tấm inox lớn sẽ gỉ nhanh.

Nên làm gì khi buộc phải ghép hai loại này:

  • •Tránh để diện tích kẽm nhỏ tiếp xúc diện tích inox lớn: nếu có thể, để phần inox là chi tiết nhỏ (bu lông, đai ốc, long đen).
  • •Dùng long đen cách điện hoặc lớp sơn phủ giữa hai bề mặt để ngắt đường dẫn điện.
  • •Chừa lối thoát nước: tránh khe đọng nước quanh mối ghép, vì thiếu nước thì ăn mòn điện hóa không xảy ra.
  • •Đặc biệt chú ý ở ven biển, nơi có hơi muối: rủi ro cao hơn nhiều so với khu vực khô.

Với chi tiết thường xuyên dính nước mưa và bùn đất như khung và phụ kiện thùng xe, hãy kiểm tra định kỳ các khe quanh bu lông khi bảo trì.

Lục giác chìm DIN 912 khác gì lục giác ngoài?

Bu lông lục giác chìm inox 304 theo DIN 912 có đầu trụ tròn với lỗ lục giác ở giữa, vặn bằng chìa lục giác chìm (chìa chữ L). Bu lông lục giác ngoài DIN 933/931 có đầu sáu cạnh, vặn bằng cờ lê hoặc tuýp. Loại chìm gọn, hợp chỗ hẹp và cần bề mặt gọn đẹp; loại ngoài thuận tiện hơn cho mối ghép cần siết chắc.

Tiêu chíLục giác chìm (DIN 912)Lục giác ngoài (DIN 933/931)
Đầu bu lôngTrụ tròn, lỗ lục giác chìmSáu cạnh nhô ngoài
Dụng cụ vặnChìa lục giác chìmCờ lê, tuýp
Không gian lắpHợp chỗ hẹp, cần bề mặt gọnCần chỗ cho cờ lê, tuýp
Rủi ro thường gặpToét lỗ lục giác nếu dùng chìa không vừa khítMòn cạnh đầu nếu dùng cờ lê lỏng

Với inox, nên dùng chìa lục giác vừa khít lỗ và đẩy thẳng trục khi vặn để tránh toét đầu. Khi đặt hàng, ghi rõ tiêu chuẩn DIN 912 hay DIN 933/931 để nhận đúng kiểu đầu.

Chọn chiều dài bu lông inox 304 thế nào?

Chọn chiều dài bu lông bằng tổng chiều dày các chi tiết cần ghép, cộng chiều dày long đen và đai ốc, rồi cộng thêm phần ren ló ra khỏi đai ốc. Với bu lông lục giác ngoài, chiều dài tính từ dưới mặt đầu đến hết thân, không tính phần đầu. Ren nên ló ra khỏi đai ốc vài vòng ren để ăn khớp đủ.

Một số điểm cần cân nhắc khi chọn:

  • •Ren suốt hay ren lửng: với mối ghép chịu cắt, nên để phần thân trơn của bu lông ren lửng nằm trong vùng chi tiết ghép (xem phần tiêu chuẩn DIN 933 và DIN 931 ở trên).
  • •Chiều dài quá thừa: ren ló quá dài dễ vướng và tăng nguy cơ bó ren khi siết, nên chọn gần với chiều dài cần thiết trong dải chiều dài phổ biến của từng size ở bảng trên.
  • •Không có đúng chiều dài: hãy gửi chiều dày các chi tiết ghép để được tư vấn chiều dài gần nhất còn hàng.

Inox M16 dùng ở đâu, chọn A2-70 hay A2-80?

Bu lông inox M16 có đường kính danh nghĩa 16mm (theo ISO 261), là cỡ trung-lớn dùng khi cần chống gỉ cho kết cấu, giá đỡ và neo thiết bị ở nơi ẩm hoặc ngoài trời. Thường chọn inox 304 cấp A2-70 (cấp bền theo ISO 3506-1); cần bền kéo cao hơn thì cân nhắc A2-80, còn môi trường biển hoặc hóa chất nên chuyển sang inox 316.

Thông số theo cỡ tra ở bảng M3 đến M48 phía trên.

Lắp bu lông inox 304 vào lỗ ren tự taro thì tra cỡ mũi khoan ở bài khoan lỗ ren máy cho bu lông cần bao nhiêu mm; mối ghép đặt gần nguồn nhiệt cao thì xem vật liệu bu lông chịu nhiệt độ cao.

Xem trang tổng quan: quét XRF kiểm thành phần inox ngay tại kho.

Đặt hàng tại Vật Tư Trường An

Vật Tư Trường An cung cấp bu lông ốc vít inox 304 theo tiêu chuẩn DIN và ISO, cùng linh kiện thùng xe tải. Giá theo cỡ của các mã đang có xem tại mua bu lông inox 304 lục giác ngoài. Với size lẻ hoặc quy cách riêng, hãy gửi thông số hoặc mẫu để được tư vấn và báo nguồn hàng.

Tham khảo danh mục bu lông inox và thép để chọn đúng quy cách, hoặc gọi ngay hotline 0878 939 639 để được tư vấn thông số kỹ thuật, báo giá và đặt hàng số lượng lớn. Xem thêm tiêu chuẩn ISO 4014/4017 bu lông lục giác quốc tế để hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn kích thước áp dụng.

Câu Hỏi Thường Gặp

❓ Inox 304 (SUS304) có thành phần hóa học ra sao?

Gồm crom (Cr) 18-20% tạo lớp màng oxit thụ động chống gỉ, niken (Ni) 8-10,5% giữ cấu trúc austenit và tăng độ dẻo dai, carbon tối đa 0,08% để hạn chế ăn mòn tinh giới hạn. Tỷ lệ 18% crom và 8% niken còn gọi tắt là thép 18/8.

❓ Bu lông inox 304 đạt cấp bền gì?

Thường sản xuất theo cấp A2-70: A2 chỉ nhóm vật liệu thép không gỉ austenit tương đương inox 304, số 70 chỉ giới hạn bền kéo tối thiểu 700 MPa. Giới hạn chảy quy ước tối thiểu 450 MPa (ISO 3506-1).

❓ Bu lông inox 304 áp dụng theo tiêu chuẩn nào?

Thường gặp là DIN 933/ISO 4017 (ren suốt), DIN 931/ISO 4014 (ren lửng, có đoạn thân trơn), DIN 912 (vít lục giác chìm đầu trụ) và DIN 934/ISO 4032 (đai ốc lục giác đi kèm).

❓ Khi nào nên chọn inox 316 thay vì 304?

Inox 304 đủ dùng khi lắp trong nhà, ngoài trời khô ráo hoặc môi trường nước ngọt. Nên chuyển sang inox 316 khi tiếp xúc nước biển, hơi muối, hóa chất hoặc môi trường ven biển — vì 316 có thêm molypden nên chống ăn mòn rỗ tốt hơn.

❓ Bu lông inox 304 có bị gỉ không?

Bu lông inox 304 chống gỉ tốt khi lắp trong nhà, ngoài trời khô ráo và môi trường nước ngọt, nhưng không phải tuyệt đối. Trong môi trường nước biển, hơi muối, hóa chất hoặc khi bề mặt dính mạt sắt từ dụng cụ gia công, bu lông vẫn có thể ố vàng hoặc gỉ cục bộ. Với điều kiện khắc nghiệt nên cân nhắc nâng lên inox 316.

❓ Bu lông lục giác chìm inox 304 (DIN 912) khác bu lông lục giác ngoài thế nào?

Bu lông lục giác chìm inox 304 theo DIN 912 có đầu trụ tròn với lỗ lục giác ở giữa, vặn bằng chìa lục giác chìm (chìa chữ L). Bu lông lục giác ngoài DIN 933/931 có đầu sáu cạnh, vặn bằng cờ lê hoặc tuýp. Loại chìm gọn, hợp chỗ hẹp và cần bề mặt gọn đẹp; loại ngoài thuận tiện hơn cho mối ghép cần siết chắc.

❓ Chọn chiều dài bu lông inox 304 thế nào cho đúng?

Chọn chiều dài bu lông bằng tổng chiều dày các chi tiết cần ghép, cộng chiều dày long đen và đai ốc, rồi cộng thêm phần ren ló ra khỏi đai ốc. Với bu lông lục giác ngoài, chiều dài tính từ dưới mặt đầu đến hết thân, không tính phần đầu. Ren nên ló ra khỏi đai ốc vài vòng ren để ăn khớp đủ.

❓ Bu lông inox A2-70 và A2-80 khác nhau thế nào, khi nào dùng loại nào?

A2-70 và A2-80 cùng thuộc nhóm A2 (tương đương inox 304), khác nhau ở cấp bền: A2-70 có giới hạn bền kéo tối thiểu 700 MPa, A2-80 là 800 MPa. Cấp 80 thường đạt được nhờ gia công nguội nên cứng hơn, còn khả năng chống gỉ vẫn theo nhóm A2. Mối ghép thông thường dùng A2-70 là đủ; chỉ chọn A2-80 khi bản vẽ yêu cầu bền kéo cao hơn.

❓ Ghép bu lông inox 304 với thép mạ kẽm có bị ăn mòn điện hóa không?

Có thể xảy ra, nhưng mức độ phụ thuộc vào môi trường và tỷ lệ diện tích hai kim loại. Khi có nước hoặc hơi muối làm chất dẫn điện, lớp kẽm bị ăn mòn trước còn inox được giữ nguyên. Bu lông inox nhỏ bắt vào chi tiết mạ kẽm lớn thường chịu được; bu lông mạ kẽm bắt vào tấm inox lớn sẽ gỉ nhanh. Dùng long đen cách điện hoặc lớp sơn phủ và chừa lối thoát nước để giảm rủi ro.

bu lông inox 304SUS304thông số bu lông inoxDIN 933 A2
NT

Nguyễn Đỗ Tùng

Nội dung kỹ thuật

Cử nhân Cơ khí — Đại học Công nghiệp Hà Nội

Anh Nguyễn Đỗ Tùng — Cử nhân Cơ khí, Đại học Công nghiệp Hà Nội (2010). Hơn 15 năm trong nghề cơ điện tử, phụ trách nội dung kỹ thuật cho Công ty TNHH Cơ Khí Hồng Thuận và các thương hiệu thuộc Hệ sinh thái Trường An.

Gọi ngayChat ZaloBáo giá