Bu Lông Kết Cấu Thép Theo TCVN 1916 Và TCVN 8163 — Thực Hành Đúng Chuẩn

Bu lông kết cấu thép công trình theo TCVN 1916, TCVN 8163, cấp 8.8 hoặc 10.9. Cách phân biệt bu lông thường và bu lông kết cấu cao cường độ, phương pháp siết và kiểm tra.
Phân Biệt Bu Lông Thường Và Bu Lông Kết Cấu
- •Cấp 4.6, 5.6 — không kiểm soát chặt về dung sai và chất lượng
- •Dùng cho kết cấu thứ cấp, liên kết không quan trọng
- •Cấp 8.8, 10.9 — kiểm soát chặt theo TCVN 1916 và ISO 898-1
- •Siết đến lực căng trước (pretension) xác định — liên kết ma sát (friction joint) hoặc liên kết chịu lực (bearing joint)
- •Bắt buộc dùng cho kết cấu thép chịu lực chính: dầm, cột, mối nối chính
Tiêu Chuẩn Việt Nam Áp Dụng
| Tiêu chuẩn | Nội dung |
|---|---|
| TCVN 1916:2016 | Bu lông lục giác cường độ cao, đai ốc |
| TCVN 8163:2009 | Kết cấu thép — Liên kết bu lông cường độ cao |
| TCVN 5575:2012 | Thiết kế kết cấu thép |
Phương Pháp Siết Bu Lông Cường Độ Cao
Theo TCVN 8163, có 2 phương pháp được chấp nhận:
Phương pháp mô-men xoắn (torque method): Dùng cờ lê lực hiệu chỉnh. Lực siết theo bảng trong TCVN 8163 (ví dụ: M20 cấp 10.9 → 410 Nm).
Phương pháp xoay đai ốc (turn-of-nut method): Siết đến snug (kín mặt tiếp xúc), đánh dấu, xoay thêm theo bảng (ví dụ: 1/3 vòng với bu lông dài ≤ 4d).
Kiểm Tra Sau Siết
- •10% số bu lông kiểm tra lại bằng cờ lê lực (TCVN 8163 Phụ lục A)
- •Bu lông lỏng → siết lại và đánh dấu kiểm tra thêm
- •Ghi nhật ký kiểm tra, lưu hồ sơ công trình
Xem thêm: Tính Số Lượng Bu Lông Kết Cấu · Bu Lông Cho Cầu Đường AASHTO
Hoàng Tuấn Anh
KS. Xây dựng
Kỹ sư Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp — Đại học Kiến trúc TP.HCM
Anh Tuấn Anh có 14 năm kinh nghiệm tư vấn kỹ thuật cho các dự án nhà xưởng FDI tại các KCN Bình Dương, Đồng Nai và Bắc Ninh. Anh đặc biệt am hiểu yêu cầu bu lông kết cấu theo tiêu chuẩn AISC và TCVN — đảm bảo xưởng đóng thùng xe và nhà thầu xây dựng chọn đúng cấp bền và vật liệu cho từng hạng mục.