Logo Vật Tư Trường An
Vật Tư Trường An
Nhà sản xuất linh kiện thùng xe
Trang chủ/Bài viết/Bu Lông Kết Cấu Thép Theo TCVN 1916 — Thực Hành Đúng Chuẩn
Kỹ thuật7 phút đọc

Bu Lông Kết Cấu Thép Theo TCVN 1916 — Thực Hành Đúng Chuẩn

Bu Lông Kết Cấu Thép Theo TCVN 1916 — Thực Hành Đúng Chuẩn

Bu lông kết cấu thép công trình theo TCVN 1916, cấp 8.8 hoặc 10.9. Cách phân biệt bu lông thường và bu lông kết cấu cao cường độ, phương pháp siết và kiểm tra.

Bu lông kết cấu thép tại Việt Nam được chọn theo cấp bền và tiêu chuẩn mà bản vẽ viện dẫn, trong đó TCVN 1916 là tiêu chuẩn nền quy định cấp bền và cơ tính. Bu lông cường độ cao thường là cấp 8.8 hoặc 10.9, dùng theo bộ đồng bộ, siết đúng lực và có chứng từ CO/CQ để nghiệm thu.

Vì sao bu lông là điểm chịu lực then chốt?

Trong các công trình kết cấu thép tại Việt Nam — nhà xưởng, nhà thép tiền chế, cầu, kết cấu công nghiệp — liên kết bu lông là điểm chịu lực then chốt. Một bu lông sai cấp bền, sai tiêu chuẩn hoặc thiếu chứng từ có thể khiến cả mối nối mất an toàn. Vì vậy việc nắm vững TCVN 1916 (cấp bền, cơ tính) cùng tiêu chuẩn thiết kế mà bản vẽ viện dẫn không chỉ là yêu cầu kỹ thuật, mà còn là điều kiện để nghiệm thu công trình.

Vật Tư Trường An cung cấp bu lông theo cấp bền và tiêu chuẩn ghi trong bản vẽ; hồ sơ CO/CQ cung cấp theo yêu cầu khi đặt hàng.

TCVN 1916 quy định gì cho bu lông, đai ốc?

TCVN 1916 (Bu lông, vít, vít cấy và đai ốc — Yêu cầu kỹ thuật) là tiêu chuẩn nền tảng quy định các yêu cầu cơ tính chung cho chi tiết kẹp chặt bằng thép. Đây là tiêu chuẩn thường được viện dẫn trong bản vẽ và thuyết minh kết cấu ở Việt Nam.

Nội dung chính của TCVN 1916 bao gồm:

  • •Cấp bền (grade) của bu lông: ký hiệu dạng hai số như 4.6, 5.6, 5.8, 6.8, 8.8, 10.9, 12.9. Số thứ nhất nhân 100 cho biết giới hạn bền kéo danh nghĩa (MPa); tích hai số nhân 10 cho biết giới hạn chảy danh nghĩa.
  • •Cấp bền đai ốc: ký hiệu 4, 5, 6, 8, 10, 12 — phải tương thích với cấp bền bu lông để đai ốc không bị tuột ren trước khi bu lông đứt.
  • •Yêu cầu về cơ tính: giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài, độ cứng, độ dai va đập.
  • •Yêu cầu về vật liệu, xử lý nhiệt và phương pháp thử nghiệm tương ứng.
Cấp bềnGiới hạn bền kéo danh nghĩa (MPa)Giới hạn chảy danh nghĩa (MPa)Ứng dụng tiêu biểu
4.6400240Liên kết thông thường, không chịu lực lớn
5.6500300Kết cấu nhẹ, cơ khí chung
8.8800640Kết cấu thép chịu lực, nhà tiền chế
10.91000900Liên kết cường độ cao, mối nối quan trọng

Nguồn: TCVN 1916, ISO 898-1 (giá trị danh nghĩa).

Lưu ý khi dùng bu lông cường độ cao
Ảnh: Mikael Blomkvist / Pexels

Lưu ý khi dùng bu lông cường độ cao

Bu lông cường độ cao (thường cấp 8.8 hoặc 10.9) dùng trong các mối nối ma sát và chịu lực lớn của kết cấu thép. Tiêu chuẩn cụ thể cho bộ bu lông (ví dụ họ ASTM A325/A490 hoặc tiêu chuẩn nêu trong hồ sơ thiết kế) do bản vẽ chỉ định; cấp bền vẫn đọc theo ISO 898-1/TCVN 1916. Khi hồ sơ thầu phải đối chiếu cả ba hệ, xem so sánh tiêu chuẩn bu lông TCVN, ASTM và DIN cho công trình.

Với bộ liên kết cường độ cao, cần lưu ý:

  • •Dùng bộ đồng bộ: bu lông + đai ốc + long đen (vòng đệm), đúng bộ theo cấp.
  • •Cơ tính tương ứng cấp 8.8 hoặc 10.9, độ cứng và độ dai theo yêu cầu thiết kế.
  • •Lực siết và mô-men siết để tạo lực căng trước (pre-tension) trong mối nối ma sát lấy theo bản vẽ hoặc quy cách nhà sản xuất.
  • •Kiểm tra bề mặt tiếp xúc, lớp phủ và dung sai kích thước.

Điểm khác biệt cốt lõi so với bu lông thường: bu lông cường độ cao trong mối nối ma sát không chỉ chịu lực bằng thân bu lông mà còn truyền lực qua ma sát giữa các bản thép nhờ lực siết lớn. Vì vậy không thể thay thế tùy tiện bằng bu lông cấp bền thấp.

TCVN 1916 tương ứng tiêu chuẩn quốc tế nào?

TCVN 1916 áp dụng chung cho bu lông, vít, vít cấy và đai ốc, tương ứng tương đối với ISO 898-1 và ISO 898-2; bu lông cường độ cao thì theo tiêu chuẩn mà bản vẽ viện dẫn.

Tiêu chuẩnPhạm vi áp dụngCấp bền điển hìnhTương ứng quốc tế
TCVN 1916Yêu cầu kỹ thuật chung cho bu lông, vít, vít cấy, đai ốc4.6 → 12.9ISO 898-1, ISO 898-2
Tiêu chuẩn viện dẫn trong bản vẽBu lông cường độ cao trong kết cấu thép8.8, 10.9ASTM A325 (~8.8), ASTM A490 (~10.9), tương đương tương đối

Nguồn: TCVN 1916, ISO 898-1, ISO 898-2; tương ứng ASTM chỉ gần đúng.

Áp dụng đúng trong công trình kết cấu thép

Để liên kết bu lông đạt chuẩn và được nghiệm thu, cần lưu ý:

  • •Đọc đúng bản vẽ kết cấu: bản vẽ thường ghi rõ cấp bền (ví dụ M20 cấp 8.8) và tiêu chuẩn viện dẫn. Không tự ý hạ cấp bền. Bước ren, cờ-lê và tải thử theo cấp bền của cỡ ví dụ này xem ở bu lông M20 cờ-lê 30 mm.
  • •Kiểm soát lực siết: mối nối ma sát cần siết đúng momen bằng cờ lê lực hoặc phương pháp xoay đai ốc, có biên bản ghi nhận.
  • •Bảo vệ chống ăn mòn: lựa chọn mạ kẽm nhúng nóng hoặc lớp phủ phù hợp môi trường công trình, đặc biệt vùng ven biển.
  • •Bố trí đúng khoảng cách và số lượng: ngoài cấp bền, vị trí đặt lỗ (khoảng cách mép, bước) và bố trí đối xứng qua trục chịu lực quyết định mối nối có phát huy đúng khả năng chịu lực hay không — xem nguyên tắc bố trí bu lông: khoảng cách mép, bước, số lượng theo tải. Số bu lông cần đặt cho cả công trình thì đếm từ bản vẽ, xem cách bóc tách và cộng dự phòng hao hụt khi đặt bu lông khung thép.

Bạn có thể tham khảo dải sản phẩm bu lông kết cấu của Trường An để chọn đúng cấp bền và quy cách cho dự án.

Chứng từ nghiệm thu bu lông kết cấu theo TCVN
Ảnh: Jan van der Wolf / Pexels

Chứng từ nghiệm thu bu lông kết cấu theo TCVN

Hồ sơ nghiệm thu cần có:

  • •Chứng chỉ chất lượng (CO/CQ) ghi rõ tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 1916 hoặc tiêu chuẩn bản vẽ viện dẫn) và cấp bền.
  • •Kết quả thử nghiệm cơ tính: bền kéo, độ cứng, độ giãn dài từ phòng thí nghiệm hợp chuẩn.
  • •Biên bản kiểm tra lực siết với bu lông cường độ cao.
  • •Marking trên đầu bu lông phải trùng với chứng từ (ví dụ ký hiệu 8.8, 10.9 dập nổi trên đầu).

Khi marking, chứng từ và bản vẽ khớp nhau, mối nối mới được xem là đạt chuẩn.

Liên Hệ Vật Tư Trường An

Vật Tư Trường An cung cấp bu lông kết cấu theo cấp bền trong bản vẽ, CO/CQ theo yêu cầu và hỗ trợ kỹ thuật chọn cấp bền. Gọi ngay 0878 939 639 để được tư vấn và báo giá theo đúng tiêu chuẩn công trình của bạn.

Xem thêm: so sánh tiêu chuẩn AISC, ASTM A325/A490 với TCVN · bu lông cường độ cao 8.8 vs 10.9 — chọn loại nào · bu lông cho kết cấu thép công trình — tiêu chuẩn

Câu Hỏi Thường Gặp

❓ TCVN 1916 quy định những gì cho bu lông?

TCVN 1916 quy định yêu cầu kỹ thuật chung cho bu lông, vít, vít cấy và đai ốc — gồm cấp bền (4.6 đến 12.9), cơ tính (bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài, độ cứng) và phương pháp thử nghiệm.

❓ Cấp bền bu lông 8.8 theo TCVN 1916 có giới hạn bền kéo và giới hạn chảy bao nhiêu?

Theo ISO 898-1, cấp bền 8.8 có giới hạn bền kéo danh nghĩa 800 MPa và giới hạn chảy danh nghĩa 640 MPa, dùng cho kết cấu thép chịu lực và nhà tiền chế.

❓ Bu lông cường độ cao trong kết cấu thép theo tiêu chuẩn nào?

Tiêu chuẩn bộ bu lông (ví dụ họ ASTM A325/A490 hoặc tiêu chuẩn nêu trong hồ sơ thiết kế) do bản vẽ chỉ định; cấp bền đọc theo ISO 898-1/TCVN 1916.

❓ Khác biệt cốt lõi giữa bu lông cường độ cao trong mối nối ma sát và bu lông thường là gì?

Bu lông cường độ cao trong mối nối ma sát không chỉ chịu lực bằng thân bu lông mà còn truyền lực qua ma sát giữa các bản thép nhờ lực siết lớn (pre-tension), nên không thể thay thế tùy tiện bằng bu lông cấp bền thấp.

❓ Hồ sơ nghiệm thu bu lông kết cấu thép theo TCVN cần những chứng từ gì?

Cần chứng chỉ chất lượng CO/CQ ghi rõ tiêu chuẩn và cấp bền, kết quả thử nghiệm cơ tính, biên bản kiểm tra lực siết (với bu lông cường độ cao), và marking trên đầu bu lông phải khớp với chứng từ.

❓ Vì sao marking dập trên đầu bu lông lại quan trọng khi nghiệm thu?

Vì marking (ví dụ ký hiệu 8.8, 10.9 dập nổi) phải trùng khớp với chứng từ và bản vẽ thì mối nối mới được xem là đạt chuẩn; đây là một cách kiểm tra trực quan nhanh khi nhận hàng.

bu lông kết cấu thép công trìnhTCVN 1916 bu lônghigh strength structural bolt Vietnambu lông công trình 8.8 10.9
NT

Nguyễn Đỗ Tùng

Nội dung kỹ thuật

Cử nhân Cơ khí — Đại học Công nghiệp Hà Nội

Anh Nguyễn Đỗ Tùng — Cử nhân Cơ khí, Đại học Công nghiệp Hà Nội (2010). Hơn 15 năm trong nghề cơ điện tử, phụ trách nội dung kỹ thuật cho Công ty TNHH Cơ Khí Hồng Thuận và các thương hiệu thuộc Hệ sinh thái Trường An.

Gọi ngayChat ZaloBáo giá