Logo Vật Tư Trường An
Vật Tư Trường An
Nhà sản xuất linh kiện thùng xe
Trang chủ/Bài viết/Bu Lông Kết Cấu Thép Công Trình: Cấp Bền và Tiêu Chuẩn Cần Biết
Kỹ thuật6 phút đọc

Bu Lông Kết Cấu Thép Công Trình: Cấp Bền và Tiêu Chuẩn Cần Biết

Bu Lông Kết Cấu Thép Công Trình: Cấp Bền và Tiêu Chuẩn Cần Biết

Bu lông kết cấu thép công trình cần đạt tiêu chuẩn gì? Cấp bền 8.8 vs 10.9 vs A325/A490, tiêu chuẩn AISC, siết lực đúng cách và kiểm tra nghiệm thu.

Bu lông kết cấu thép là bu lông cường độ cao, cấp bền 8.8 hoặc 10.9 (gần tương ứng A325, A490), lắp theo bộ đồng bộ gồm 1 bu lông, 1 đai ốc và 2 long đền cứng. Mối nối chỉ an toàn khi đúng cấp bền, đúng tiêu chuẩn TCVN 1916 và đúng quy trình siết.

Bu lông kết cấu thép là gì?

Trong các công trình kết cấu thép như nhà xưởng, nhà tiền chế, cầu thép, dàn mái không gian hay khung kèo công nghiệp, mối nối bu lông giữ vai trò sống còn. Khác với bu lông xây dựng tổng quát dùng để lắp ghép thông thường, bu lông kết cấu thép (structural bolt) là loại bu lông cường độ cao được thiết kế chuyên biệt để truyền tải trọng lớn giữa các bản thép, chịu lực cắt, lực kéo và lực mỏi trong suốt tuổi thọ công trình. Khác biệt giữa hai cấp bulong cường độ cao phổ thông nằm ở bài so sánh bu lông 8.8 và 10.9.

Là đơn vị cung cấp bu lông ốc vít, Vật Tư Trường An tổng hợp dưới đây những điều kỹ thuật mà kỹ sư kết cấu, đội thi công và chủ đầu tư cần nắm.

Mác bu lông cường độ cao: A325/A490, 8.8/10.9, TCVN 1916

Trên thị trường có hai hệ tiêu chuẩn phổ biến cho bu lông kết cấu:

  • •Hệ ASTM (Mỹ): A325 và A490 là hai mác bu lông cường độ cao kinh điển cho kết cấu thép. A325 có giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 830 MPa, A490 cao hơn với tối thiểu khoảng 1040 MPa.
  • •Hệ ISO/Metric: cấp bền 8.8 và 10.9 gần tương ứng với A325 và A490 về cơ tính. Bu lông 8.8 có giới hạn bền kéo danh nghĩa 800 MPa (tối thiểu 800 MPa với d ≤ 16, 830 MPa với d > 16), bu lông 10.9 có giới hạn bền kéo danh nghĩa 1000 MPa (tối thiểu 1040 MPa).
  • •Hệ TCVN: TCVN 1916 quy định cơ tính bu lông, vít, vít cấy theo cấp bền tương ứng hệ ISO, nên 8.8 và 10.9 theo TCVN 1916 dùng được cho kết cấu trong nước.

Con số cấp bền không phải ngẫu nhiên: theo ISO 898-1, với 8.8, số đầu nhân 100 cho ra giới hạn bền kéo danh nghĩa (800 MPa), số sau cho biết tỉ lệ giới hạn chảy trên giới hạn bền (80%, tức ~640 MPa danh nghĩa). Hiểu đúng ý nghĩa này giúp chọn bu lông không thừa, không thiếu.

Liên kết ma sát và ép mặt khác gì nhau?

Đây là khái niệm cốt lõi phân biệt bu lông kết cấu với bu lông thường.

  • •Liên kết ma sát (slip-critical): lực được truyền nhờ ma sát giữa các bề mặt bản thép, tạo ra do bu lông được siết với lực căng trước rất lớn. Bu lông gần như không chịu cắt trực tiếp. Loại này thường dùng khi công trình chịu tải trọng động, rung lắc, đảo chiều hoặc yêu cầu không cho phép trượt mối nối (cầu, kết cấu chịu mỏi).
  • •Liên kết ép mặt (bearing): lực truyền qua thân bu lông tì vào thành lỗ. Đơn giản, tiết kiệm hơn, phù hợp tải trọng tĩnh và các kết cấu thông thường.

Việc chọn sai kiểu liên kết có thể gây nứt mối nối hoặc trượt bản thép sau thời gian sử dụng.

Bộ bu lông cường độ cao hoàn chỉnh gồm gì?
Ảnh: Chengwang Lou / Pexels

Bộ bu lông cường độ cao hoàn chỉnh gồm gì?

Một điểm hay bị xem nhẹ: bu lông kết cấu phải đi theo bộ đồng bộ, không lắp lẻ.

Một bộ bu lông cường độ cao tiêu chuẩn gồm:

  • •1 bu lông cường độ cao (8.8/10.9 hoặc A325/A490)
  • •1 đai ốc (ốc) tương ứng cấp bền, thường cấp 8 hoặc 10
  • •2 long đền (vòng đệm) cứng đã tôi, đặt ở cả đầu bu lông và phía đai ốc

Long đền cứng giúp phân bố áp lực, chống lún bề mặt và đảm bảo lực căng trước được kiểm soát chính xác khi siết. Dùng vòng đệm mềm hoặc thiếu vòng đệm sẽ làm sai lệch mô-men và mất an toàn.

Kiểm soát lực căng: mô-men, xoay góc hay TC bolt?

Lực căng trước trong bu lông quyết định khả năng làm việc của liên kết ma sát. Có ba phương pháp kiểm soát phổ biến:

  • •Siết theo mô-men (torque control): dùng cờ lê lực để đạt mô-men quy định. Nhanh nhưng phụ thuộc nhiều vào hệ số ma sát ren, cần bôi trơn và hiệu chuẩn thiết bị.
  • •Phương pháp xoay góc (turn-of-nut): sau khi siết khít ban đầu (snug-tight), tiếp tục xoay đai ốc thêm một góc quy định (ví dụ 1/3 đến 2/3 vòng tùy chiều dài bu lông). Phương pháp này kiểm soát trực tiếp độ giãn dài của bu lông nên ít phụ thuộc vào ma sát ren.
  • •TC bolt (Tension Control bolt): loại bu lông có đuôi vặn (spline) tự đứt khi đạt đủ lực căng. Dùng súng chuyên dụng, đuôi gãy là dấu hiệu siết đạt, giúp nghiệm thu nhanh và đồng đều.

Bu lông tự cắt và S10T là gì?

Bu lông tự cắt (còn gọi bu lông đuôi tự đứt, tên quen dùng là TC bolt) là bu lông cường độ cao có phần đuôi tự gãy khi lực căng đạt giá trị thiết kế, nên nghiệm thu bằng mắt thay cho cờ lê lực. S10T là mác thường gặp trong hồ sơ dự án có yếu tố Nhật: đó là bộ bu lông cường độ cao kiểu torshear (đuôi tự đứt) theo tiêu chuẩn JSS II 09 của Hiệp hội Kết cấu thép Nhật Bản (JSSC), gồm bu lông, đai ốc và long đền đi cùng bộ. Bộ bu lông lục giác cường độ cao cho liên kết ma sát siết bằng cờ lê lực thì theo JIS B 1186 (mác F8T, F10T) — hai loại khác nhau về cách siết và nghiệm thu, không thay lẫn khi bản vẽ đã ghi rõ.

  • •Đối chiếu trước khi mua: mác S10T thuộc hệ riêng, không quy đổi cảm tính sang cấp bền ISO; hỏi lại bản vẽ và tiêu chuẩn thi công, kèm chứng chỉ vật liệu nếu hợp đồng yêu cầu.
  • •Đi theo bộ: bu lông tự cắt dùng cùng đai ốc, long đền đúng bộ và súng siết chuyên dụng, không thay lẻ bằng bu lông thường.
  • •Đừng nhầm với vít tự cắt ren: vít tự cắt ren là ốc vít tự tạo ren trong tôn mỏng, không phải bu lông kết cấu.

Gửi bản vẽ hoặc mác bu lông yêu cầu qua 0878 939 639 để được tư vấn quy cách phù hợp.

Cấp bền, tiêu chuẩn và ứng dụng tương ứng

Cấp bềnTiêu chuẩn tương đươngGiới hạn bền kéo (MPa)Ứng dụng điển hình
8.8ISO 898-1 / TCVN 1916 / ~A325~800 (danh nghĩa)Nhà xưởng, khung kèo, kết cấu tải tĩnh
10.9ISO 898-1 / TCVN 1916 / ~A490~1000 (danh nghĩa)Cầu thép, kết cấu chịu mỏi, tải động
A325ASTM~830 (tối thiểu)Liên kết ma sát công trình Mỹ/quốc tế
A490ASTM~1040 (tối thiểu)Mối nối tải cao, dùng theo thiết kế (cầu lớn)

Bu lông kết cấu: mạ điện phân hay nhúng nóng?

Bu lông kết cấu dùng ngoài trời, nơi ẩm hoặc ven biển nên mạ kẽm nhúng nóng vì lớp kẽm dày hơn, còn mạ kẽm điện phân chỉ hợp chỗ khô ráo trong nhà. Bu lông nhúng nóng cần đai ốc được ta-rô lại cho khớp ren. Bu lông cường độ cao mạ điện phân phải khử hydro sau khi mạ để tránh gãy giòn.

  • •Ngoài trời, ẩm, ven biển: mạ nhúng nóng, đặt đai ốc ta-rô lại cùng bộ.
  • •Trong nhà, khô ráo: mạ điện phân là đủ, giá thấp hơn.
  • •Cấp 10.9 trở lên mạ điện phân: yêu cầu nhà cung cấp xác nhận đã khử hydro.

Cách phân biệt hai lớp mạ và rủi ro giòn hydro nói kỹ ở bài mạ kẽm điện và nhúng nóng khác nhau thế nào.

Vị trí liên kết bu lông trong nhà xưởng thép
Ảnh: Ben Jackson / Pexels

Vị trí liên kết bu lông trong nhà xưởng thép

Không phải vị trí nào trong khung thép cũng dùng cùng loại hay cùng cấp bền; cần phân biệt chức năng từng nhóm để chọn cấp bền và cách siết theo bản vẽ kết cấu:

  • •Bu lông neo móng (chân cột): liên kết chân cột thép với bê tông móng, chịu lực nhổ và lực cắt khi có gió ngang — vị trí quyết định độ ổn định của toàn khung.
  • •Liên kết cột – kèo (đỉnh cột): nơi truyền mô men lớn, dùng bản mã và số lượng bu lông theo bản vẽ.
  • •Mối nối kèo – kèo (đỉnh mái): chịu mô men và lực kéo, cần siết đủ lực để mối nối làm việc theo nguyên lý ma sát.
  • •Liên kết xà gồ – kèo: tải nhẹ hơn nhưng số lượng nhiều, dễ bị bỏ sót hoặc siết qua loa.
  • •Mối nối hệ giằng: giữ ổn định ngang cho khung, thường bị xem nhẹ nhưng quan trọng khi chống xoắn và rung.

Kiểm soát siết và nghiệm thu mối nối

Để mối nối kết cấu đạt yêu cầu, cần tuân thủ quy trình:

  • •Siết theo trình tự từ trong ra ngoài, tránh siết lệch gây vênh bản thép.
  • •Đánh dấu vạch sơn lên bu lông và đai ốc sau khi siết để kiểm tra góc xoay và phát hiện nới lỏng về sau.
  • •Kiểm tra mẫu bằng cờ lê lực hiệu chuẩn hoặc đếm tỉ lệ đuôi TC bolt đã đứt.
  • •Lưu hồ sơ chứng chỉ vật liệu (CO/CQ) và biên bản nghiệm thu lực siết.

Sai sót khâu siết và nghiệm thu là rủi ro đáng kể đối với kết cấu thép.

Phần tổng quan cho các hạng mục xây dựng khác ngoài kết cấu thép nằm ở bài cấp bền, kích thước và tiêu chuẩn bu lông xây dựng.

Xem trang tổng quan: thông số bu lông M24 theo ISO 4014/4017.

Liên hệ đặt bu lông kết cấu

Vật Tư Trường An cung cấp trọn bộ bu lông cường độ cao 8.8/10.9 theo TCVN 1916 và các loại tương ứng A325/A490, kèm đai ốc và long đền cứng đồng bộ, có chứng chỉ cơ tính rõ ràng. Chúng tôi tư vấn chọn kiểu liên kết, cấp bền và phương pháp siết phù hợp từng công trình.

Xem chi tiết danh mục tại trang bu lông kết cấu hoặc liên hệ kỹ thuật để được báo giá theo danh mục vật tư của dự án.

Gọi ngay hotline 0878 939 639 để được tư vấn và đặt hàng bu lông kết cấu thép đúng tiêu chuẩn.

Xem chi tiết cách quy đổi cấp bền theo tiêu chuẩn trong nước tại Bu Lông Kết Cấu Thép Theo Tiêu Chuẩn TCVN 1916/8163. Riêng khung nhà xưởng, các vị trí liên kết cần chú ý đã liệt kê ở mục vị trí liên kết phía trên.

Câu Hỏi Thường Gặp

❓ Bulong S10T là gì?

S10T là bộ bu lông cường độ cao kiểu torshear (bu lông tự cắt, đuôi tự đứt khi đạt lực căng) theo tiêu chuẩn JSS II 09 của Hiệp hội Kết cấu thép Nhật Bản, dùng cho liên kết kết cấu thép và đi theo bộ gồm bu lông, đai ốc, long đền cùng súng siết chuyên dụng. Mác S10T không quy đổi cảm tính sang cấp bền ISO; khi mua cần đối chiếu bản vẽ, tiêu chuẩn thi công và chứng chỉ vật liệu.

❓ Cấp bền 8.8 và 10.9 tương đương với tiêu chuẩn ASTM nào?

Cấp bền 8.8 tương đương khoảng A325 (A325: giới hạn bền kéo tối thiểu 830 MPa; 8.8 theo ISO: danh nghĩa 800 MPa). Cấp bền 10.9 tương đương khoảng A490 (A490: tối thiểu 1040 MPa; 10.9 theo ISO: danh nghĩa 1000 MPa); theo TCVN 1916 cả hai cấp bền này quy định cơ tính tương ứng hệ ISO nên dùng được cho kết cấu trong nước.

❓ Liên kết ma sát và liên kết ép mặt trong bu lông kết cấu khác nhau thế nào?

Liên kết ma sát (slip-critical) truyền lực nhờ ma sát giữa các bề mặt bản thép nhờ bu lông siết với lực căng trước rất lớn, dùng cho tải trọng động hoặc yêu cầu không cho phép trượt; liên kết ép mặt (bearing) truyền lực qua thân bu lông tì vào thành lỗ, đơn giản và tiết kiệm hơn cho tải trọng tĩnh.

❓ Một bộ bu lông cường độ cao tiêu chuẩn gồm những gì?

Gồm 1 bu lông cường độ cao (8.8/10.9 hoặc A325/A490), 1 đai ốc tương ứng cấp bền (thường cấp 8 hoặc 10), và 2 long đền cứng đã tôi đặt ở cả đầu bu lông và phía đai ốc.

❓ Có những phương pháp nào để kiểm soát lực căng trước khi siết bu lông kết cấu?

Ba phương pháp: siết theo mô-men (torque control) dùng cờ lê lực; phương pháp xoay góc (turn-of-nut) xoay thêm 1/3 đến 2/3 vòng sau khi siết khít ban đầu; và TC bolt có đuôi vặn tự đứt khi đạt đủ lực căng.

bu lông kết cấu thépbu lông công trình cấp bền 8.8bu lông AISCbu lông kết cấu mạ kẽm nhúng nóng
NT

Nguyễn Đỗ Tùng

Nội dung kỹ thuật

Cử nhân Cơ khí — Đại học Công nghiệp Hà Nội

Anh Nguyễn Đỗ Tùng — Cử nhân Cơ khí, Đại học Công nghiệp Hà Nội (2010). Hơn 15 năm trong nghề cơ điện tử, phụ trách nội dung kỹ thuật cho Công ty TNHH Cơ Khí Hồng Thuận và các thương hiệu thuộc Hệ sinh thái Trường An.

Gọi ngayChat ZaloBáo giá