Hướng Dẫn Tra Cứu Ký Hiệu DIN, ISO, JIS Trên Bu Lông Ốc Vít
DIN 931, ISO 4014, JIS B1180, ASTM A307 — mỗi ký hiệu tiêu chuẩn nói lên điều gì về bu lông? Hướng dẫn tra cứu nhanh và bảng tương đương giữa các tiêu chuẩn.
Ký hiệu DIN, ISO, JIS trên bu lông cho biết sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn của Đức, quốc tế hay Nhật Bản, kèm cấp bền in trên đầu như 8.8 hoặc 10.9. Nhiều mã tương đương trực tiếp, ví dụ DIN 933 là ISO 4017, DIN 931 là ISO 4014. Bảng đối chiếu bên dưới giúp tra nhanh giữa ba hệ.
Vì sao cần biết đọc ký hiệu DIN, ISO, JIS?
Biết đọc ký hiệu giúp bạn mua đúng, thay thế chính xác và tránh dùng nhầm hàng kém chất lượng vào các vị trí chịu lực quan trọng. Khi cầm một con bu lông hay ốc vít trên tay, những dòng chữ và số in chìm trên đầu sản phẩm không phải ngẫu nhiên. Đó là "chứng minh thư" cho biết bu lông được sản xuất theo tiêu chuẩn nào, cấp bền ra sao và bằng vật liệu gì.
Trên thị trường Việt Nam, ba hệ tiêu chuẩn ký hiệu thường gặp là: DIN của Đức, ISO của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế và JIS của Nhật Bản. Là đơn vị cung cấp bu lông ốc vít, Vật Tư Trường An tổng hợp bài hướng dẫn này để giúp bạn tra cứu và đối chiếu nhanh giữa ba hệ. Các bài hướng dẫn lắp đặt và chọn vật tư khác được gom trong chuyên mục kỹ thuật bu lông ốc vít.
Hệ tiêu chuẩn DIN (Đức) gồm những ký hiệu nào?
DIN (Deutsches Institut für Normung) là hệ tiêu chuẩn của Đức, được dùng rộng rãi và quen thuộc với thợ cơ khí, kỹ sư và người mua hàng tại Việt Nam. Một số ký hiệu DIN thường gặp:
- •DIN 933: bu lông lục giác ngoài ren suốt (ren hết thân).
- •DIN 931: bu lông lục giác ngoài ren lửng (có đoạn thân trơn không ren). Xem chi tiết ở bài DIN 931 là gì, bu lông ren một phần.
- •DIN 912: bu lông lục giác chìm đầu trụ (đầu âm lục giác trong). Loại này hay gặp khi bắt khung nhôm profile T-slot vào T-nut.
- •DIN 125: long đen phẳng (vòng đệm phẳng).
- •DIN 127: long đen vênh (vòng đệm lò xo).
- •DIN 934: đai ốc lục giác (ê cu) tiêu chuẩn.
Khi ai đó nói "cho tôi bu lông DIN 933 M10x30", nghĩa là họ cần bu lông lục giác ren suốt, đường kính ren M10, chiều dài thân 30mm.
Hệ ISO (quốc tế) tương đương DIN như thế nào?
Rất nhiều ký hiệu ISO tương đương trực tiếp với ký hiệu DIN, chỉ khác tên gọi. ISO là hệ tiêu chuẩn quốc tế, ngày càng được dùng phổ biến trong các bản vẽ kỹ thuật và đơn hàng xuất khẩu:
- •ISO 4017: bu lông lục giác ren suốt — tương đương DIN 933.
- •ISO 4014: bu lông lục giác ren lửng — tương đương DIN 931.
- •ISO 4762: bu lông lục giác chìm đầu trụ — tương đương DIN 912.
- •ISO 4032: đai ốc lục giác — tương đương DIN 934.
- •ISO 7089: long đen phẳng — tương đương DIN 125.
Vì vậy nếu bản vẽ ghi ISO 4017 mà cửa hàng chỉ quen gọi DIN 933, bạn vẫn yên tâm đó là cùng một loại sản phẩm. Chi tiết: ISO 4014 khác ISO 4017 thế nào.

Hệ JIS (Nhật Bản) khác DIN và ISO ở đâu?
JIS (Japanese Industrial Standards) khác DIN/ISO ở một số kích thước nhỏ, và thường gặp trên máy móc, thiết bị và linh kiện nhập từ Nhật. Ký hiệu tiêu biểu là JIS B1180 dùng cho bu lông lục giác. Bu lông JIS có một số khác biệt nhỏ về kích thước chiều cao đầu và cỡ chìa (chiều ngang lục giác) so với DIN/ISO, nên khi thay thế cần kiểm tra kỹ cỡ lục giác để tránh lỏng cờ lê. Tuy vậy, về chức năng và bước ren hệ mét, JIS B1180 nhìn chung tương đương nhóm bu lông lục giác DIN 931/933.
Bảng đối chiếu ký hiệu DIN, ISO, JIS
| Loại sản phẩm | DIN (Đức) | ISO (Quốc tế) | JIS (Nhật) |
|---|---|---|---|
| Bu lông lục giác ren suốt | DIN 933 | ISO 4017 | JIS B1180 |
| Bu lông lục giác ren lửng | DIN 931 | ISO 4014 | JIS B1180 |
| Bu lông lục giác chìm đầu trụ | DIN 912 | ISO 4762 | JIS B1176 |
| Đai ốc lục giác (ê cu) | DIN 934 | ISO 4032 | JIS B1181 |
| Long đen phẳng | DIN 125 | ISO 7089 | JIS B1256 |
| Long đen vênh | DIN 127 | — | JIS B1251 |
Nhiều mã khác nhau ở ba hệ thực chất là cùng một mặt hàng.
Còn ASTM (Mỹ) và TCVN (Việt Nam) thì sao?
Hai hệ này không ghép được vào bảng trên theo kiểu 1-1 vì tổ chức theo cách khác:
- •ASTM tổ chức theo cấp vật liệu, không theo kiểu sản phẩm như DIN/ISO/JIS. Ví dụ ASTM A307 quy định cấp vật liệu bu lông thép carbon thông dụng (tương đương vùng cấp bền 4.6-5.8), còn kích thước hình học (đường kính, bước ren, cỡ đầu) tra riêng theo bộ tiêu chuẩn ASME B18 — không dùng chung một số hiệu như DIN 933 vừa chỉ kiểu dáng vừa ngầm định cấp bền phổ biến. Vì vậy "quy đổi ASTM sang DIN" chính xác phải làm 2 bước: đối chiếu cấp vật liệu rồi tra kích thước ASME B18 riêng, không có bảng 1 dòng cho mỗi sản phẩm.
- •TCVN phần lớn dẫn chiếu thẳng số hiệu ISO thay vì tự đánh số hệ thống sản phẩm riêng như DIN. Ví dụ TCVN 1916:1995 (bu lông, vít, vít cấy, đai ốc — yêu cầu kỹ thuật) quy định cấp bền tương ứng ISO 898-1/898-2; nhiều tiêu chuẩn TCVN khác cũng ghi rõ "tương đương ISO ..." ngay trong tên tiêu chuẩn. Muốn tra TCVN cho một sản phẩm cụ thể, một cách thuận tiện là tra ISO tương ứng trong bảng trên rồi tìm TCVN có ghi "tương đương" số ISO đó.
Xem thêm chi tiết cấp bền theo TCVN 1916 và TCVN 8163 (bu lông cường độ cao, tương đương ASTM A325) tại bu lông kết cấu thép theo TCVN 1916 và TCVN 8163. Cách các hệ ký hiệu TCVN, ASTM và DIN được áp trong hồ sơ công trình nằm ở bài tiêu chuẩn bu lông cho công trình xây dựng.
Đọc ký hiệu cấp bền, vật liệu trên bu lông
Ngoài mã DIN/ISO/JIS, trên đầu bu lông còn có ký hiệu cấp bền rất quan trọng:
- •Bu lông thép (hệ mét): thường in cặp số như 4.8, 5.6, 8.8, 10.9, 12.9. Số càng lớn, độ bền kéo và độ cứng càng cao. Bu lông 8.8 là cấp bền phổ biến trong mối ghép thông thường; 10.9 và 12.9 thường được chỉ định cho vị trí chịu tải cao hơn (theo tính toán của thiết kế), không tự ý thay cấp bền khi chưa có hồ sơ kỹ thuật.
- •Bu lông inox (thép không gỉ): in ký hiệu như A2-70 hoặc A4-80. A2 là inox 304, A4 là inox 316 (chống ăn mòn tốt hơn, dùng môi trường biển, hóa chất); số 70/80 thể hiện cấp bền. Xem phân tích đầy đủ cách phân biệt mác 201/304/316 tại bu lông inox: 201 vs 304 vs 316 — tiêu chuẩn, cấp bền, cách chọn, hoặc so sánh riêng ký hiệu cấp bền A2-70 tại cấp bền bu lông A2-70 là gì, so sánh với 8.8.
Mẹo đọc: nhìn vào giữa hoặc mép đầu bu lông, tìm con số có dấu chấm (8.8) là cấp bền thép, còn ký hiệu bắt đầu bằng chữ A (A2, A4) là inox.
Bu lông cấp bền 6.6 có cường độ bao nhiêu?
Cấp bền 6.6 không phải cấp bền của ISO 898-1 nên không có giá trị cường độ tiêu chuẩn để nêu. Nếu bản vẽ hoặc đơn đặt hàng ghi 6.6, hãy hỏi lại người thiết kế xem ý là cấp nào trước khi mua. Cấp thấp liền kề trong bảng của site là 5.6 (giới hạn bền kéo 500 MPa, giới hạn chảy 300 MPa), xem cấp bền bu lông 4.6, 8.8, 10.9, 12.9.

Ký hiệu ốc vít M6x20, ST4.8x38, PH2 đọc thế nào?
Ký hiệu ốc vít ghi theo thứ tự loại ren, đường kính rồi chiều dài. Ví dụ tham khảo: M6x20 là ren hệ mét đường kính 6 mm, dài 20 mm; ST4.8x38 là vít tự khoan tôn đường kính 4,8 mm, dài 38 mm. Chữ PH hoặc PZ kèm số, ví dụ PH2, là cỡ rãnh đầu vít Philips hoặc Pozidriv, cần chọn đúng mũi vặn. Bảng cỡ ST2.9 đến ST6.3 theo ISO 15480 (thay DIN 7504 K) có ở kích thước vít bắn tôn theo ISO 15480.
Đầu Philips và Pozidriv nhìn gần giống nhau nhưng không nên dùng lẫn mũi vặn, vì dễ làm trờn rãnh. Phân loại ốc vít theo đầu và mục đích dùng xem tại ốc vít là gì, phân loại và ứng dụng, còn cách chọn đúng mũi vặn nằm ở bài dụng cụ bắt vít: tay, khoan và công cụ dùng đúng.
Mẹo tra nhanh khi mua hoặc thay thế là gì?
Một cách thuận tiện là đo kỹ, chụp ảnh ký hiệu và đối chiếu bằng bảng ở trên:
- •Đo trước khi mua: dùng thước cặp đo đường kính ren (M6, M8, M10...), bước ren và chiều dài thân để báo chính xác.
- •Chụp ảnh đầu bu lông cũ: gửi ảnh ký hiệu in trên đầu để được tư vấn đúng cấp bền và tiêu chuẩn. Nếu nghi ngờ hàng inox không đúng mác, xem thêm phân biệt bu lông inox 304 thật giả: 5 phương pháp kiểm tra.
- •Đối chiếu bằng bảng trên: nếu chỉ biết một hệ (ví dụ DIN), dùng bảng để quy đổi sang ISO hoặc JIS khi cần.
- •Chú ý cỡ chìa khi đổi DIN sang JIS: kiểm tra chiều ngang lục giác để chọn đúng cờ lê.
- •Ưu tiên đúng cấp bền: không thay bu lông 8.8 bằng loại 4.8 ở vị trí chịu lực.
Bạn có thể xem danh mục bu lông ốc vít đầy đủ tại Trường An để chọn đúng tiêu chuẩn DIN, ISO hoặc JIS theo nhu cầu.
Đặt hàng và tư vấn tại Vật Tư Trường An
Là đơn vị cung cấp bu lông ốc vít, Vật Tư Trường An cung cấp đầy đủ các quy cách theo cả ba hệ tiêu chuẩn DIN, ISO, JIS với nhiều cấp bền và chất liệu thép, inox. Nếu bạn chưa chắc về ký hiệu hay cần đối chiếu sản phẩm thay thế, hãy gọi ngay hotline 0878 939 639 để được kỹ thuật tư vấn nhanh, báo giá nhanh và giao hàng toàn quốc. Tham khảo thêm các quy cách bu lông tiêu chuẩn trước khi đặt hàng.
Câu Hỏi Thường Gặp
❓ DIN 933 tương đương với ký hiệu ISO và JIS nào?
DIN 933 (bu lông lục giác ren suốt) tương đương ISO 4017 và JIS B1180.
❓ Làm sao phân biệt bu lông thép và inox qua ký hiệu in trên đầu?
Bu lông thép in cấp bền dạng số có dấu chấm (4.8, 5.6, 8.8, 10.9, 12.9); bu lông inox in ký hiệu bắt đầu bằng chữ A (A2-70 là inox 304, A4-80 là inox 316).
❓ TCVN có hệ ký hiệu riêng như DIN không?
Không, TCVN phần lớn dẫn chiếu thẳng số hiệu ISO (ví dụ TCVN 1916:1995 quy định cấp bền tương ứng ISO 898-1/898-2), nên muốn tra TCVN cho một sản phẩm cần tra ISO tương ứng trước rồi tìm TCVN có ghi "tương đương" ISO đó.
❓ ASTM có thể quy đổi trực tiếp sang DIN không?
Không có bảng quy đổi 1-1, vì ASTM tổ chức theo cấp vật liệu (ví dụ ASTM A307) còn kích thước hình học tra riêng theo ASME B18; phải làm 2 bước: đối chiếu cấp vật liệu rồi tra kích thước ASME B18 riêng.
❓ Khi thay bu lông JIS bằng DIN/ISO cần chú ý gì?
JIS có khác biệt nhỏ về chiều cao đầu và cỡ chìa so với DIN/ISO nên cần kiểm tra kỹ cỡ lục giác để tránh lỏng cờ lê, dù về chức năng và bước ren hệ mét JIS B1180 tương đương nhóm bu lông lục giác DIN 931/933.
Nguyễn Đỗ Tùng
Nội dung kỹ thuật
Cử nhân Cơ khí — Đại học Công nghiệp Hà Nội
Anh Nguyễn Đỗ Tùng — Cử nhân Cơ khí, Đại học Công nghiệp Hà Nội (2010). Hơn 15 năm trong nghề cơ điện tử, phụ trách nội dung kỹ thuật cho Công ty TNHH Cơ Khí Hồng Thuận và các thương hiệu thuộc Hệ sinh thái Trường An.