Nhập chiều dài tuyến, khoảng cách treo theo thiết kế và chiều dài thả mỗi điểm — công cụ tính ra số điểm treo, số mét ty ren, số tắc kê nở và đai ốc cần mua. Xem thêm ty ren là gì, ứng dụng và bộ vật tư hệ treo cơ điện.
Nhập số liệu từ bản vẽ thiết kế thực tế — khoảng cách treo không có mặc định, do thiết kế quyết định theo tải trọng và loại ống/máng cáp, công cụ không tự suy diễn hay áp một con số chung.
Kết quả chỉ để tham khảo số lượng cần mua, không thay thế thiết kế kết cấu/cơ điện. Gọi 0878 939 639 để được tư vấn cỡ ty ren và tắc kê nở phù hợp tải trọng tuyến ống/máng cáp.
Công thức: số điểm treo = (chiều dài tuyến ÷ khoảng cách treo, làm tròn lên) + 1 (tính cả hai đầu tuyến). Số mét ty ren = số điểm treo × chiều dài thả × (1 + dự phòng%/100). Số tắc kê nở bằng số điểm treo; số đai ốc bằng số điểm treo × 2. Khoảng cách treo và chiều dài thả hoàn toàn do bạn nhập theo bản vẽ thiết kế — công cụ không áp bất kỳ con số mặc định nào cho hai giá trị này.
Cần tư vấn cỡ ty ren và tắc kê nở phù hợp tải trọng tuyến ống/máng cáp? Gọi 0878 939 639 hoặc xem thêm bộ vật tư hệ treo cơ điện.
Không — khoảng cách treo do bản vẽ thiết kế quyết định theo tải trọng và loại ống/máng cáp, bạn phải tự nhập đúng số của công trình. Công cụ chỉ nhân ra số lượng vật tư, không suy diễn hay áp một khoảng cách chung cho mọi trường hợp.
Đây là quy ước tính phổ biến: cộng thêm 1 để tính cả điểm treo ở hai đầu tuyến ống/máng cáp, không chỉ các điểm giữa. Công trình có thể bố trí khác theo bản vẽ thực tế — công cụ chỉ ước tính sơ bộ số lượng cần mua.
Công cụ giả định mỗi điểm treo dùng 1 tắc kê nở (bắt vào trần/sàn trên) và 2 đai ốc (1 phía trên kẹp tắc kê nở, 1 phía dưới kẹp pát hoặc kẹp xà gồ) — giả định này ghi rõ trong công cụ, số lượng thực tế có thể khác tuỳ loại pát treo đang dùng.