Nhập chiều dài cọc, số cọc và các số liệu từ hồ sơ thiết kế — công cụ tính mét ống siêu âm, số măng sông, nắp bịt, cữ định vị, mối nối lồng thép và cóc nối cho một cọc và cả công trình. Xem trọn bộ tại vật tư cọc khoan nhồi.
Nhập số liệu từ hồ sơ thiết kế — số ống, khoảng cách cữ và số cóc nối không có giá trị mặc định, do thiết kế quyết định. Kết quả theo số liệu bạn nhập; không thay thế bản vẽ.
Kết quả theo số liệu thiết kế bạn nhập; không thay thế bản vẽ. Ống siêu âm nhô lên trên đầu cọc, cữ ở đoạn đầu hố và vật tư dự phòng khác nếu có cần cộng thêm theo thiết kế.
| Vật tư | Cách tính cho một cọc | Trang chi tiết |
|---|---|---|
| Ống thép siêu âm | Số ống × chiều dài cọc | Ống thép siêu âm → |
| Măng sông siêu âm | Số ống × (số đoạn ống − 1); số đoạn ống = chiều dài cọc ÷ chiều dài một đoạn, làm tròn lên | Măng sông siêu âm → |
| Nắp bịt siêu âm | 2 × số ống (một nắp đáy, một nắp đầu trên) | Nắp bịt siêu âm → |
| Cữ định vị | (Chiều dài cọc ÷ khoảng cách giữa các vòng, làm tròn lên + 1) × số cữ mỗi vòng | Cữ định vị → |
| Mối nối lồng thép | Số đoạn lồng − 1; số đoạn lồng = chiều dài cọc ÷ chiều dài một đoạn lồng, làm tròn lên | Cóc nối lồng thép → |
| Cóc nối lồng thép | Số mối nối lồng × số bộ cóc nối mỗi mối nối (theo thiết kế) | Cóc nối lồng thép → |
Dự phòng % áp cho cả công trình, làm tròn lên. Ống vách và coupler không nằm trong công cụ vì phụ thuộc đường kính cọc, địa chất và vị trí thiết kế — xem ống vách và coupler nối thép.
Với số giả định: cọc dài 36 m, 10 cọc, một đoạn lồng thép dài 12 m, 4 ống siêu âm mỗi cọc, một đoạn ống dài 6 m, các vòng cữ cách nhau 3 m, mỗi vòng 4 cữ, mỗi mối nối lồng dùng 4 bộ cóc nối, không dự phòng:
| Vật tư | 1 cọc | 10 cọc | Cách ra số |
|---|---|---|---|
| Ống thép siêu âm | 144 m | 1.440 m | 4 ống × 36 m |
| Măng sông siêu âm | 20 cái | 200 cái | 4 ống × (6 đoạn − 1) |
| Nắp bịt siêu âm | 8 cái | 80 cái | 2 × 4 ống |
| Cữ định vị | 52 cái | 520 cái | 13 vòng × 4 cữ |
| Mối nối lồng thép | 2 mối | 20 mối | 3 đoạn lồng − 1 |
| Cóc nối lồng thép | 8 bộ | 80 bộ | 2 mối × 4 bộ |
Ví dụ minh hoạ — mọi con số trong bảng là số giả định để làm rõ cách tính, không phải thông số của công trình cụ thể. Dùng số liệu theo thiết kế của bạn.
Không. Số ống siêu âm, khoảng cách giữa các vòng cữ, số cữ mỗi vòng và số cóc nối mỗi mối nối do hồ sơ thiết kế quyết định; bạn phải nhập đúng số của công trình. Công cụ chỉ nhân ra số lượng cần mua.
Số mối nối trên một ống bằng số đoạn ống trừ một, số đoạn ống bằng chiều dài cọc chia chiều dài một đoạn ống, làm tròn lên. Số măng sông một cọc bằng số mối nối nhân số ống siêu âm. Để trống ô chiều dài đoạn ống thì công cụ lấy bằng chiều dài một đoạn lồng thép.
Hai nắp: một nắp đáy bịt trước khi hạ lồng thép và một nắp đầu trên đóng sau khi đổ nước vào ống. Số nắp một cọc bằng hai nhân số ống siêu âm.
Không. Kết quả theo số liệu thiết kế bạn nhập, chỉ để ước lượng số lượng cần hỏi giá. Ống siêu âm nhô lên trên đầu cọc, vật tư ở đoạn đầu hố và các hạng mục dự phòng khác cần cộng thêm theo thiết kế.