Logo Vật Tư Trường An
Vật Tư Trường An
Nhà sản xuất linh kiện thùng xe
Trang chủ/Tấm Panel Cách Nhiệt

Tấm Panel Cách Nhiệt — EPS, PU, PIR, Rockwool Theo Catalog Nhà Máy

Tấm panel cách nhiệt là tấm ghép hai lớp tôn mặt kẹp lõi EPS, PU, PIR hoặc Rockwool, catalog các nhà máy ghi độ dày từ 40 hoặc 50 mm đến 200 mm. Kho lạnh xem PU hoặc PIR, vách ngăn cháy xem Rockwool hoặc PIR có chứng nhận, vách ngăn thường xem EPS. Cùng loại hàng này người mua gọi là tấm panel, panel xốp, tôn xốp, panel EPS/PU hay vách panel.

NTNguyễn Đỗ TùngNội dung kỹ thuật — Cử nhân Cơ khí, hơn 15 năm trong nghề cơ điện tử

Tấm Panel Gồm Những Gì?

Tấm panel có ba phần: hai lớp tôn mặt, lõi cách nhiệt ở giữa và ngàm hai mép để ghép kín. Lõi quyết định khả năng cách nhiệt và chống cháy, tôn mặt quyết định độ bền bề mặt, ngàm quyết định độ kín mối nối.

Tiết diện tấm panel cách nhiệt: hai lớp tôn mặt, lõi cách nhiệt, ngàm âm dương① Mặt cắt ngang một tấmLõi cách nhiệt: EPS, PU, PIR hoặc RockwoolTôn mặt trênTôn mặt dướiNgàm dươngNgàm âmĐộ dàyKhổ hữu dụng (không tính ngàm)② Hai tấm ghép ngàmKeo hoặc gioăng tại ngàmTấm 1Tấm 2
Hình ①: mặt cắt ngang một tấm. Hình ②: hai tấm ghép ngàm, keo hoặc gioăng đặt tại ngàm để kín mối nối. Nguồn số: kết cấu chung của tấm panel sandwich; độ dày, khổ tấm theo bảng catalog nhà máy trên trang.

Thông Số Theo Catalog Nhà Máy

Lõi, nhà máyĐộ dày (mm)Tỷ trọng lõi (kg/m³)Khổ tấm (mm)Tôn mặt (mm)
EPS, Panel Việt40–2008–251.000; 1.1500,35–0,6
EPS, Tonmatpan50–200 trong nhà, 50–150 ngoài nhà8–25 (±2)1000; 1120 trong nhà, 1000 ngoài nhà0,35–0,80
PU, Panel Việt40–20040–4211200,45–0,6
PIR, Panel Việt40–20045–4811200,45–0,6
PUR/PIR, Tonmatpan40–200 trong nhà, 50–75 ngoài nhà40–46 (±2)800–1120 trong nhà, 800–1000 ngoài nhà0,40–0,80
Rockwool, Panel Việt50–20032–120950; 1.000; 1.1500,35–0,6
Rockwool, Tonmatpan50–200 trong nhà, 50–150 ngoài nhà60–150 (±2)1000; 1120 trong nhà, 1000 ngoài nhà0,35–0,80

Nguồn: catalog Panel Việt 2026, brochure Tonmatpan 2024, đọc 02/11/2026. Hai hãng không dùng chung một dải, nên mỗi dòng ghi riêng từng hãng.

Hệ Số Dẫn Nhiệt Theo Từng Lõi

LõiHệ số dẫn nhiệt λ theo catalogNhà máy
PU0,018–0,022 W/m.kPanel Việt
PIR0,018–0,022 W/m.kPanel Việt
PIR0,020–0,021 W/mKThịnh Phát
EPS0,036–0,04 W/m.KThịnh Phát
RockwoolKhoảng 0,035–0,045 W/mKThịnh Phát

Nguồn: catalog Panel Việt 2026, Thịnh Phát: PIR, EPS, Rockwool, đọc 02/11/2026. Tonmatpan không công bố λ trong tài liệu đã đọc.

Nguyên nhân lõi foam giảm dần khả năng cách nhiệt theo thời gian xem ở bài lão hoá cách nhiệt panel PU, PIR trên cokhi.net.

Chọn Lõi Theo Ứng Dụng

Ứng dụngLõi nên xem trướcCăn cứ trong catalog
Kho mát, kho đôngPU hoặc PIRBảng độ dày theo nhiệt độ của nhà máy đều ghi cho PU, PUR/PIR
Cấp đông sâuPUR/PIR dày 150–200 mmTonmatpan ghi −25 đến −60°C
Vách ngăn cháyRockwool, hoặc PIR có chứng nhậnPanel Việt có mẫu vách Rockwool EI15 đến EI180; Tonmatpan có chứng nhận PIR EI30
Vách ngăn phòng, nhà xưởng không yêu cầu ngăn cháyEPSThịnh Phát ghi EPS không chống cháy; Panel Việt có thêm loại EPS chống cháy, không nêu cấp

Nguồn: catalog các nhà máy nêu ở bảng thông số, đọc 02/11/2026.

So sánh đủ các lõi ở trang chọn panel EPS, PU, PIR, Rockwool.

Chọn Theo Công Trình

Tấm Panel Giá Bao Nhiêu?

Yếu tốẢnh hưởng tới giá
LõiEPS, PU, PIR, Rockwool có tỷ trọng và nguyên liệu khác nhau
Độ dàyTấm dày dùng nhiều vật liệu lõi hơn
Tôn mặtĐộ dày tôn, loại tôn hai mặt, màu sơn
Phụ kiệnNẹp, keo, gioăng, cửa, vít bắt theo công trình
Vận chuyểnTấm cồng kềnh, phí theo số lượng và nơi nhận

Giá panel: Liên hệ nhận báo giá. Gửi kích thước công trình, nhiệt độ cần giữ, lõi, độ dày và nơi nhận qua Zalo hoặc gọi 0878 939 639.

🧊

Công cụ tính diện tích & độ dày panel

Nhập kích thước phòng và loại kho — gợi ý sơ bộ diện tích panel cần và độ dày tham khảo. Đây là ước tính nhanh, không thay thế tính toán tải nhiệt chi tiết cho công trình thực tế.

Loại kho
Vật liệu lõi panel

Câu Hỏi Thường Gặp

❓ Tấm panel là gì?

Tấm panel là tấm ghép ba phần: hai lớp tôn mặt kẹp lõi cách nhiệt EPS, PU, PIR hoặc Rockwool, hai mép có ngàm để ghép kín.

❓ Panel xốp và tôn xốp có phải một loại không?

Đều là cách gọi tấm panel có lõi xốp. Khi hỏi mua nên nói rõ lõi EPS hay PU vì thông số và cấp chống cháy khác nhau.

❓ Tấm panel khổ bao nhiêu?

Theo catalog, Panel Việt ghi 1120 mm cho PU, PIR và 1.000; 1.150 mm cho EPS. Tonmatpan ghi 1000; 1120 mm cho EPS, Rockwool dùng trong nhà. Khổ thật theo nhà máy và kiểu ngàm.

❓ Tấm panel dày bao nhiêu?

Các catalog đã đọc ghi từ 40 hoặc 50 mm đến 200 mm tùy lõi. Kho lạnh chọn theo nhiệt độ, vách chọn theo yêu cầu ngăn cháy và chiều cao.

❓ Tấm panel giá bao nhiêu?

Liên hệ nhận báo giá. Giá theo lõi, độ dày, tôn mặt, phụ kiện và vận chuyển; gửi kích thước công trình và nơi nhận qua 0878 939 639.

📚 Bài Viết Liên Quan

Cần Tư Vấn & Báo Giá?

Nhà sản xuất Trường An báo giá sỉ nhanh, giao hàng toàn quốc.

Gọi ngayChat ZaloBáo giá