Vách Panel Ngăn Phòng, Nhà Xưởng — Chọn Lõi Và Độ Dày
Vách panel không yêu cầu ngăn cháy thường xem lõi EPS, còn vách ngăn cháy xem Rockwool hoặc PIR có chứng nhận đúng mẫu. Độ dày, khổ tấm và tôn mặt đọc theo catalog nhà máy, giá liên hệ nhận báo giá theo lõi, độ dày, tôn mặt và vận chuyển.
Vách Panel Dùng Lõi Nào?
Người mua còn gọi loại hàng này là tấm panel, panel xốp, tôn xốp, panel EPS/PU hay vách panel, nên khi hỏi cần nói rõ lõi.
| Ứng dụng | Lõi nên xem trước | Căn cứ trong catalog |
|---|---|---|
| Kho mát, kho đông | PU hoặc PIR | Bảng độ dày theo nhiệt độ của nhà máy đều ghi cho PU, PUR/PIR |
| Cấp đông sâu | PUR/PIR dày 150–200 mm | Tonmatpan ghi −25 đến −60°C |
| Vách ngăn cháy | Rockwool, hoặc PIR có chứng nhận | Panel Việt có mẫu vách Rockwool EI15 đến EI180; Tonmatpan có chứng nhận PIR EI30 |
| Vách ngăn phòng, nhà xưởng không yêu cầu ngăn cháy | EPS | Thịnh Phát ghi EPS không chống cháy; Panel Việt có thêm loại EPS chống cháy, không nêu cấp |
Nguồn: catalog các nhà máy nêu ở bảng thông số, đọc 02/11/2026.
Lõi quyết định trước, độ dày và tôn mặt quyết định sau. So sánh đủ các lõi ở trang chọn panel EPS, PU, PIR, Rockwool.
Độ Dày, Khổ Tấm Và Tôn Mặt
| Lõi, nhà máy | Độ dày (mm) | Tỷ trọng lõi (kg/m³) | Khổ tấm (mm) | Tôn mặt (mm) |
|---|---|---|---|---|
| EPS, Panel Việt | 40–200 | 8–25 | 1.000; 1.150 | 0,35–0,6 |
| EPS, Tonmatpan | 50–200 trong nhà, 50–150 ngoài nhà | 8–25 (±2) | 1000; 1120 trong nhà, 1000 ngoài nhà | 0,35–0,80 |
| PU, Panel Việt | 40–200 | 40–42 | 1120 | 0,45–0,6 |
| PIR, Panel Việt | 40–200 | 45–48 | 1120 | 0,45–0,6 |
| PUR/PIR, Tonmatpan | 40–200 trong nhà, 50–75 ngoài nhà | 40–46 (±2) | 800–1120 trong nhà, 800–1000 ngoài nhà | 0,40–0,80 |
| Rockwool, Panel Việt | 50–200 | 32–120 | 950; 1.000; 1.150 | 0,35–0,6 |
| Rockwool, Tonmatpan | 50–200 trong nhà, 50–150 ngoài nhà | 60–150 (±2) | 1000; 1120 trong nhà, 1000 ngoài nhà | 0,35–0,80 |
Nguồn: catalog Panel Việt 2026, brochure Tonmatpan 2024, đọc 02/11/2026. Hai hãng không dùng chung một dải, nên mỗi dòng ghi riêng từng hãng.
Tonmatpan tách số dùng trong nhà và ngoài nhà, nên khi đặt tấm cần nói rõ vách trong nhà hay tường ngoài trời.
Vách Ngăn Cháy Cần Kiểm Tra Gì?
| Lõi | Ghi trong tài liệu nhà máy | Điều kiện đi kèm |
|---|---|---|
| Rockwool, Panel Việt | Mẫu hệ vách EI15 đến EI180 | Theo TCVN 9311-8:2012 |
| PIR, Tonmatpan | EI30, mẫu thực đạt 39 phút | Mẫu dày 75 mm, tôn 0,4 mm, thử không tải; vách cao không quá 3 m, dày không nhỏ hơn 50 mm |
| Rockwool, Thịnh Phát | EI60, EI90, EI120 theo độ dày | Trang không nêu tiêu chuẩn đo |
| PIR, Panel Việt | B2 | Catalog không nêu tiêu chuẩn đo |
| PU, Panel Việt | B3 | Catalog không nêu tiêu chuẩn đo |
Nguồn: catalog Panel Việt 2026, Thịnh Phát, chứng nhận kiểm định công bố trên tonmatpan.com.vn, đọc 02/11/2026. EI áp dụng cho đúng mẫu đã thử, vách thực tế phải khớp điều kiện của chứng nhận.
Khi công trình yêu cầu ngăn cháy, xin bản chứng nhận của đúng mẫu tấm rồi đối chiếu chiều cao vách, độ dày và tôn mặt với điều kiện ghi trong đó.
Cấu Tạo Và Mối Nối
Tấm vách ghép bằng ngàm âm dương, keo hoặc gioăng đặt tại ngàm. Vách cần giảm ồn xem cách âm bằng panel Rockwool; so với tường và cách nhiệt kiểu cũ xem so sánh panel và cách nhiệt truyền thống.
Tính Vật Tư Cho Vách
Công cụ bên dưới ước tính diện tích và số tấm từ kích thước phòng. Với vách ngăn đơn, số tấm bằng chiều dài vách chia khổ tấm rồi làm tròn lên; cách tính từng mặt xem ở bài tính số tấm panel kho lạnh, vách nhà xưởng.
Vách Chống Nóng, Phòng Sạch
Vách và mái chống nóng xem panel chống nóng nhà xưởng. Phòng sạch có yêu cầu riêng, xem panel phòng sạch khác panel kho lạnh thế nào. Tổng quan các loại tấm ở trang tấm panel cách nhiệt.
Vách Panel Giá Bao Nhiêu?
| Yếu tố | Ảnh hưởng tới giá |
|---|---|
| Lõi | EPS, PU, PIR, Rockwool có tỷ trọng và nguyên liệu khác nhau |
| Độ dày | Tấm dày dùng nhiều vật liệu lõi hơn |
| Tôn mặt | Độ dày tôn, loại tôn hai mặt, màu sơn |
| Phụ kiện | Nẹp, keo, gioăng, cửa, vít bắt theo công trình |
| Vận chuyển | Tấm cồng kềnh, phí theo số lượng và nơi nhận |
Giá panel: Liên hệ nhận báo giá. Gửi kích thước công trình, nhiệt độ cần giữ, lõi, độ dày và nơi nhận qua Zalo hoặc gọi 0878 939 639.
Công cụ tính diện tích & độ dày panel
Nhập kích thước phòng và loại kho — gợi ý sơ bộ diện tích panel cần và độ dày tham khảo. Đây là ước tính nhanh, không thay thế tính toán tải nhiệt chi tiết cho công trình thực tế.
Câu Hỏi Thường Gặp
❓ Vách panel ngăn phòng nên dùng lõi gì?
Nơi không yêu cầu ngăn cháy thường xem EPS trước; nơi có yêu cầu ngăn cháy xem Rockwool hoặc PIR có chứng nhận đúng mẫu.
❓ Vách panel chống cháy được bao lâu?
Theo mẫu đã thử: Panel Việt có mẫu vách Rockwool EI15 đến EI180; Tonmatpan có chứng nhận PIR EI30 cho mẫu dày 75 mm, vách cao không quá 3 m.
❓ Tấm vách panel khổ bao nhiêu?
Panel Việt ghi 1.000; 1.150 mm cho EPS và 950; 1.000; 1.150 mm cho Rockwool. Tonmatpan ghi 1000; 1120 mm cho EPS, Rockwool dùng trong nhà.
❓ Tính số tấm vách panel thế nào?
Lấy chiều dài vách chia khổ tấm rồi làm tròn lên; chiều dài mỗi tấm cắt theo chiều cao vách.
❓ Vách panel giá bao nhiêu một mét vuông?
Liên hệ nhận báo giá. Giá theo lõi, độ dày, tôn mặt, phụ kiện và vận chuyển; gửi kích thước vách và nơi nhận qua 0878 939 639.
📚 Bài Viết Liên Quan
So Sánh Panel Lắp Ghép Và Cách Nhiệt Truyền Thống: Chọn Cách Làm Kho Lạnh Nào?
9 phút đọc →
Cách âm nhà xưởng và phòng máy bằng panel Rockwool: giảm ồn được bao nhiêu dB và chọn độ dày nào
9 phút đọc →
Panel chống nóng nhà xưởng: chặn bức xạ mái, hạ nhiệt độ dưới mái và kết hợp thông gió
8 phút đọc →
Panel Phòng Sạch (ISO 14644) Khác Panel Kho Lạnh Thế Nào?
7 phút đọc →
Cách Tính Số Tấm Panel Cần Cho Kho Lạnh, Vách Nhà Xưởng (Kèm Công Cụ Tính)
7 phút đọc →
Cần Tư Vấn & Báo Giá?
Nhà sản xuất Trường An báo giá sỉ nhanh, giao hàng toàn quốc.