Nhập chiều dài, chiều rộng, chiều dày, số lượng và loại thép; nếu bản mã có khoan lỗ thì nhập thêm số lỗ và đường kính lỗ để trừ phần khoét. Kết quả là khối lượng lý thuyết của 1 tấm và của cả lô. Cần tính ty ren hoặc thân bu lông đi kèm? Dùng công cụ tính khối lượng bu lông, ty ren.
Nhập kích thước thực tế của bản mã (mm). Kết quả là khối lượng lý thuyết theo công thức hình hộp chữ nhật, có trừ phần khoan lỗ nếu bạn nhập.
Đây là khối lượng lý thuyết: chưa tính dung sai chiều dày của tấm thép, lớp mạ hoặc sơn, mép vát và các chi tiết khác ngoài lỗ tròn. Khối lượng thực tế có thể khác.
m = dài × rộng × dày × khối lượng riêng, với kích thước đổi ra mét và khối lượng riêng tính bằng kg/m³. Thép carbon có khối lượng riêng 7850 kg/m³, tương đương cứ 1 mm chiều dày thì 1 m² tấm nặng 7,85 kg. Khi có lỗ khoan tròn xuyên suốt, thể tích bị khoét là số lỗ × π × (đường kính lỗ ÷ 2)² × chiều dày, được trừ khỏi thể tích tấm trước khi nhân với khối lượng riêng.
Đây là khối lượng lý thuyết: chiều dày thực của thép tấm có dung sai theo tiêu chuẩn sản xuất; lớp mạ kẽm, sơn, mép vát và các chi tiết ngoài lỗ tròn không được tính. Vì vậy số thực tế có thể lệch so với số tính ra.
| Chiều dày (mm) | Thép carbon (kg/m²) | Inox 304 (kg/m²) |
|---|---|---|
| 2 | 15,70 | 15,80 |
| 3 | 23,55 | 23,70 |
| 4 | 31,40 | 31,60 |
| 5 | 39,25 | 39,50 |
| 6 | 47,10 | 47,40 |
| 8 | 62,80 | 63,20 |
| 10 | 78,50 | 79,00 |
| 12 | 94,20 | 94,80 |
| 14 | 109,90 | 110,60 |
| 16 | 125,60 | 126,40 |
| 20 | 157,00 | 158,00 |
| 25 | 196,25 | 197,50 |
| 30 | 235,50 | 237,00 |
Tính bằng công thức: chiều dày (mm) × khối lượng riêng ÷ 1000. Các mốc chiều dày chỉ để minh hoạ cách tính, không phải danh mục tấm đang bán. Khối lượng riêng: thép carbon 7850 kg/m³ và inox 304 7900 kg/m³.
Bản mã 100 × 100 × 10 mm, không khoan lỗ
| Khối lượng riêng | 7850 kg/m³ |
| Khối lượng 1 tấm | 0,785 kg |
| Tổng 1 tấm | 0,785 kg |
Bản mã 200 × 200 × 12 mm, khoan 4 lỗ Ø22 mm
| Khối lượng riêng | 7850 kg/m³ |
| Phần khoét của lỗ (mỗi tấm) | 0,143 kg |
| Khối lượng 1 tấm | 3,625 kg |
| Tổng 1 tấm | 3,625 kg |
Bản mã 300 × 300 × 16 mm, khoan 4 lỗ Ø26 mm, 10 tấm
| Khối lượng riêng | 7850 kg/m³ |
| Phần khoét của lỗ (mỗi tấm) | 0,267 kg |
| Khối lượng 1 tấm | 11,037 kg |
| Tổng 10 tấm | 110,373 kg |
Bản mã inox 304 150 × 100 × 6 mm, khoan 2 lỗ Ø12 mm
| Khối lượng riêng | 7900 kg/m³ |
| Phần khoét của lỗ (mỗi tấm) | 0,011 kg |
| Khối lượng 1 tấm | 0,700 kg |
| Tổng 1 tấm | 0,700 kg |
Ví dụ minh hoạ — mọi kích thước, số lỗ và đường kính lỗ là giả định để làm rõ cách tính, không phải bản vẽ của công trình cụ thể.
Bản mã là tấm thép phẳng cắt theo bản vẽ, thường khoan sẵn lỗ để bắt bu lông. Trong kết cấu thép, bản mã dùng làm tấm nối và tấm tăng cường tại điểm liên kết giữa các cấu kiện. Bản mã đế cột là tấm thép đặt dưới chân cột, có lỗ để luồn bu lông neo móng hoặc bộ vật tư neo móng cột thép.
Trên thùng xe tải, các tấm thép khoan lỗ cũng được dùng làm tấm đỡ hoặc tấm lót tại vị trí bắt bu lông liên kết. Cần gia công linh kiện thùng xe theo bản vẽ riêng, xem trang đặt linh kiện theo bản vẽ. Bu lông đi kèm xem ở danh mục sản phẩm bu lông.
m = dài × rộng × dày × khối lượng riêng. Đổi các kích thước về mét rồi nhân với khối lượng riêng (thép carbon 7850 kg/m³). Nếu bản mã có khoan lỗ tròn, trừ thêm phần thể tích bị khoét: số lỗ × π × (đường kính lỗ ÷ 2)² × chiều dày.
Không. Đây là khối lượng lý thuyết. Chiều dày thực của tấm thép có dung sai theo tiêu chuẩn sản xuất, và công cụ không tính lớp mạ, sơn, mép vát hay lỗ không tròn. Với đơn hàng lớn hoặc tính cước vận chuyển, nên đối chiếu số cân thực tế của lô hàng.
Thép carbon và thép kết cấu: 7850 kg/m³ (Engineering ToolBox; Geocentrix theo EN 10025-2). Inox 304: 7900 kg/m³ (Wikipedia, mục SAE 304); AZoM ghi khoảng 7,85–8,06 Mg/m³ cho inox 304 nên số thực của từng lô có thể lệch nhẹ.
Hiện chưa. Khối lượng riêng inox 316 chưa được đối chiếu đủ nguồn để đưa vào công cụ. Bạn có thể tính inox 304 để tham khảo hoặc hỏi khối lượng theo lô hàng khi cần số chính xác.
Không. Công cụ chỉ trừ lỗ khoan tròn xuyên suốt chiều dày. Với lỗ oval, vát góc hoặc hình dạng phức tạp, hãy tính hình chữ nhật rồi trừ phần cắt bỏ theo bản vẽ, hoặc gửi bản vẽ để được hỗ trợ.