Nhập chiều dài mối ghép (mm hoặc m), bước đinh tâm–tâm, số hàng và khoảng cách mép để ra số đinh mỗi hàng, tổng số đinh cần mua và số gói sau hao hụt. Công cụ chỉ đếm số lượng; tìm hiểu loại đinh ở trang tổng quan đinh rút.
Nhập số liệu từ bản vẽ hoặc catalog hãng — không có bước đinh mặc định. Công cụ chỉ đếm số lượng đinh cần mua, không kiểm tra độ bền mối ghép.
Kết quả chỉ để ước lượng số lượng đinh cần mua theo số liệu bạn nhập; không thay thế bản vẽ, không đánh giá tải trọng hay độ bền mối ghép. Bước đinh và khoảng cách mép do bản vẽ thiết kế hoặc catalog hãng quyết định.
Đoạn khả dụng = chiều dài mối ghép − mép đầu − mép cuối. Không nhập mép thì chiều dài bạn nhập được coi là khoảng cách giữa tâm đinh đầu và tâm đinh cuối. Số đinh mỗi hàng = phần nguyên(đoạn khả dụng ÷ bước) + 1, giả định có đinh ở cả hai đầu và các đinh cách đều nhau theo bước. Tổng số đinh = số đinh mỗi hàng × số hàng.
Khi chiều dài không chia hết cho bước, phần dư nằm ở cuối hàng; công cụ hiển thị thêm bước thực tế nếu chia đều để bạn đối chiếu với bản vẽ. Phần hao hụt và quy cách gói là số bạn tự nhập: tổng sau hao hụt làm tròn lên, số gói làm tròn lên theo quy cách gói. Cách khoan lỗ và rút đinh đúng thao tác xem ở bài cách sử dụng súng rút đinh; nếu cần chọn dụng cụ, xem súng rút đinh.
| Chiều dài mối ghép | Bước 50 mm | Bước 75 mm | Bước 100 mm | Bước 150 mm | Bước 200 mm | Bước 300 mm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 500 mm | 11 | 7 | 6 | 4 | 3 | 2 |
| 1.000 mm | 21 | 14 | 11 | 7 | 6 | 4 |
| 1.500 mm | 31 | 21 | 16 | 11 | 8 | 6 |
| 2.000 mm | 41 | 27 | 21 | 14 | 11 | 7 |
| 3.000 mm | 61 | 41 | 31 | 21 | 16 | 11 |
| 6.000 mm | 121 | 81 | 61 | 41 | 31 | 21 |
Ví dụ minh hoạ, tính một hàng, có đinh ở cả hai đầu, không nhập mép. Các mức bước ở đầu cột chỉ để minh hoạ cách đếm, không phải bước đinh khuyến nghị cho mối ghép nào; nhân với số hàng để ra tổng số đinh.
Mối ghép 2 m, bước 150 mm, 1 hàng, không nhập mép
| Đoạn khả dụng | 2.000 mm |
| Số đinh mỗi hàng | 14 |
| Tổng số đinh (1 hàng) | 14 |
Mối ghép 3 m, bước 100 mm, 2 hàng, mép hai đầu 20 mm, hao hụt 5%
| Đoạn khả dụng | 2.960 mm |
| Số đinh mỗi hàng | 30 |
| Tổng số đinh (2 hàng) | 60 |
| Sau hao hụt 5% (làm tròn lên) | 63 |
Mối ghép 6 m, bước 200 mm, 2 hàng, hao hụt 3%, gói 100 đinh
| Đoạn khả dụng | 6.000 mm |
| Số đinh mỗi hàng | 31 |
| Tổng số đinh (2 hàng) | 62 |
| Sau hao hụt 3% (làm tròn lên) | 64 |
| Gói 100 đinh | 1 gói = 100 đinh |
Ví dụ minh hoạ: mọi con số là giả định để làm rõ cách tính, không phải thông số của công trình cụ thể và không phải khuyến nghị về bước đinh, khoảng cách mép, hao hụt hay quy cách gói.
Trang này không đưa ra một con số bước đinh hay khoảng cách mép chung. Hãng đinh rút và các tiêu chuẩn thiết kế mối ghép thường nêu khoảng cách tối thiểu giữa các đinh và từ tâm đinh đến mép theo bội số đường kính đinh, nhưng giá trị khác nhau tuỳ hãng, loại đinh (nhôm, thép, inox), vật liệu và độ dày tấm ghép. Vì chúng tôi chưa đối chiếu được đủ nguồn công bố chính thức cho từng loại đinh nên bước đinh và khoảng cách mép: theo bản vẽ thiết kế hoặc catalog và hướng dẫn thiết kế của hãng đinh rút.
Những yếu tố thường quyết định bước đinh: đường kính và vật liệu đinh, vật liệu và độ dày hai tấm ghép, tải trọng mối ghép, yêu cầu kín nước hoặc chống rung, và thẩm mỹ bề mặt. Chọn vật liệu đinh xem ở trang tra cứu đinh rút; đinh dùng cho tôn mái và bảng hiệu xem ở ứng dụng mái tôn, bảng hiệu. Thao tác lắp đúng kỹ thuật xem ở cách bắn đinh rút đúng kỹ thuật.
Vì công cụ giả định có đinh ở cả hai đầu đoạn khả dụng. Ví dụ đoạn 1.000 mm với bước 100 mm có 10 khoảng cách, tức 11 đinh. Nếu mối ghép của bạn không đặt đinh ở một đầu, hãy trừ tương ứng hoặc nhập khoảng cách mép cho đúng bản vẽ.
Không có một con số chung cho mọi mối ghép: bước đinh phụ thuộc đường kính đinh, vật liệu và độ dày tấm ghép, tải trọng và yêu cầu kín nước hay thẩm mỹ. Hãy lấy theo bản vẽ thiết kế hoặc catalog và hướng dẫn thiết kế của hãng đinh rút bạn dùng. Công cụ này không đề xuất bước đinh, chỉ đếm số lượng theo bước bạn nhập.
Khoảng cách mép là đoạn từ mép tấm đến tâm đinh đầu tiên (và đinh cuối cùng). Khi bạn nhập, công cụ trừ hai đoạn này khỏi chiều dài mối ghép rồi mới chia theo bước. Số mm cụ thể lấy theo bản vẽ hoặc catalog hãng, công cụ không tự đặt.
Cả hai là số bạn tự nhập. Hao hụt dự phòng cho đinh rơi, bắn hỏng hoặc khoan sai lỗ; công cụ nhân tổng số đinh với (1 + hao hụt) rồi làm tròn lên. Nếu biết quy cách đóng gói của nhà cung cấp, công cụ làm tròn tiếp lên số gói nguyên. Muốn biết quy cách gói đang có, vui lòng liên hệ để được báo giá.
Không. Công cụ chỉ đếm số lượng đinh. Tải trọng, độ bền mối ghép và loại đinh phù hợp do thiết kế và catalog hãng quyết định.