Con kê giữ lồng thép chủ nằm đúng tâm hố khoan, cách đều vách — đảm bảo lớp bê tông bảo vệ cốt thép đồng đều sau khi đổ bê tông. Vật Tư Trường An cung cấp con kê thép và con kê bê tông theo yêu cầu công trình.
Con kê bê tông
Đúc cùng mác bê tông với cọc, tương thích co giãn nhiệt, không tạo điểm ăn mòn khác vật liệu — phổ biến hơn cho cọc khoan nhồi.
Con kê thép
Dạng vòng kẹp hoặc chân chống bằng thép, lắp nhanh hơn — cần mạ hoặc xử lý chống gỉ kỹ vì tiếp xúc trực tiếp vách hố khoan và môi trường ẩm trước khi đổ bê tông.
Tham khảo thực hành phổ biến: con kê đặt cách nhau khoảng 1–1.5m dọc theo chiều dài lồng thép, bố trí đều quanh chu vi tại mỗi mặt cắt; lớp bê tông bảo vệ cốt thép cho cọc khoan nhồi tham khảo khoảng 5–7cm. Đây là số liệu tổng hợp tham khảo từ một nguồn, chưa cross-check đủ 2 nguồn độc lập — khoảng cách và lớp bảo vệ chính xác cho từng công trình phải theo đúng chỉ định của hồ sơ thiết kế và TCVN 9395:2012, không tự áp dụng số tham khảo khi thiết kế ghi số khác.
Con kê giữ lồng thép chủ nằm giữa tâm hố khoan, cách đều vách hố — tạo lớp bê tông bảo vệ đồng đều quanh cốt thép sau khi đổ bê tông. Thiếu con kê hoặc đặt sai khoảng cách khiến lồng thép lệch tâm, lớp bảo vệ một bên dày một bên mỏng, ảnh hưởng tuổi thọ cọc do cốt thép dễ bị ăn mòn ở phía lớp bảo vệ mỏng.
Con kê bê tông (đúc cùng mác với bê tông cọc) tương thích hoàn toàn về co giãn nhiệt và không tạo điểm ăn mòn khác vật liệu — được dùng phổ biến hơn cho cọc khoan nhồi. Con kê thép (dạng vòng kẹp hoặc chân chống bằng thép) lắp nhanh hơn nhưng cần mạ hoặc xử lý chống gỉ kỹ vì tiếp xúc trực tiếp vách hố khoan và môi trường ẩm trước khi đổ bê tông.
Tham khảo thực hành phổ biến: khoảng 1–1.5m dọc theo chiều dài lồng thép, bố trí đều quanh chu vi tại mỗi mặt cắt. Đây là số liệu tổng hợp tham khảo — khoảng cách và số lượng con kê chính xác cho từng công trình phải theo đúng chỉ định của hồ sơ thiết kế.
Gửi đường kính lồng thép và chiều dài cọc, nhận tư vấn và báo giá.