Vít tự khoan đầu tròn dẹt và đầu bằng (đầu chìm) là vít có mũi khoan, rãnh chữ thập pake, tự khoan lỗ và tạo ren khi bắn bằng máy. Đầu tròn dẹt thấp và gọn; đầu bằng chìm vào vật liệu để bề mặt phẳng. Cả hai dùng cho lắp ráp thép mỏng, trim, nắp và chi tiết cần đầu thấp, theo ISO 15481 và ISO 15483 (thay DIN 7504).
Cập nhật: 06/10/2026
Đầu tròn dẹt (pan) có mặt trên hơi vòm, thành đứng ngắn và nằm hẳn trên bề mặt. Đầu bằng (countersunk) có mặt dưới hình côn: khi vặn xuống đầu chìm vào lỗ loe hoặc vào vật liệu, bề mặt trên gần như phẳng với mặt vật liệu. Đầu chìm cong (raised countersunk) là biến thể có mặt trên vòm nhẹ nhô lên một chút. Cả ba dạng đều có mũi khoan ở đầu thân và ren tự cắt ST như mọi vít tự khoan — xem cấu tạo chung của vít bắn tôn.
Bản vẽ minh hoạ, kích thước theo sản phẩm thực tế.
So với đầu dù: đầu pan có mặt tì nhỏ hơn nên trên tấm rất mỏng hoặc mềm có thể làm lõm hoặc bị kéo xuyên; đầu countersunk cho bề mặt phẳng nhưng cần vật liệu đủ dày hoặc lỗ loe để đầu chìm hết.
| Cỡ ren | Đường kính đầu dk (max), mm | Cao đầu k (max), mm | Đầu bắn | Khoan thép dày, mm |
|---|---|---|---|---|
| ST2.9 | 5,6 | 2,4 | PH1 | 0,7 – 1,9 |
| ST3.5 | 7 | 2,6 | PH2 | 0,7 – 2,25 |
| ST4.2 | 8 | 3,1 | PH2 | 1,75 – 3 |
| ST4.8 | 9,5 | 3,7 | PH2 | 1,75 – 4,4 |
| ST5.5 | 11 | 4 | PH3 | 1,75 – 5,25 |
| ST6.3 | 12 | 4,6 | PH3 | 2 – 6 |
Nguồn: ISO 15481 — fasten.it (DIN EN ISO 15481, thay DIN 7504 M bản 09/1995) và globalfastener.com (ISO 15481); hai nguồn khớp ở dk, k, số rãnh và khoảng khoan. Chiều dài danh nghĩa trong bảng tiêu chuẩn: 9,5 · 13 · 16 · 19 · 22 · 25 · 32 · 38 · 45 · 50 mm; dài hơn theo catalog nhà sản xuất.
ISO 15482 quy định vít tự khoan đầu chìm rãnh chữ thập, ISO 15483 quy định đầu chìm cong. Bảng dưới là đầu chìm cong (raised countersunk); khoảng khoan và số rãnh giống bảng đầu tròn dẹt phía trên cho cùng cỡ ren.
| Cỡ ren | Đường kính đầu dk (max), mm | Cao đầu k (max), mm | Đầu bắn |
|---|---|---|---|
| ST2.9 | 5,5 | 1,7 | PH1 |
| ST3.5 | 7,3 | 2,35 | PH2 |
| ST4.2 | 8,4 | 2,6 | PH2 |
| ST4.8 | 9,3 | 2,8 | PH2 |
| ST5.5 | 10,3 | 3 | PH3 |
| ST6.3 | 11,3 | 3,15 | PH3 |
Nguồn: ISO 15483 — fasten.it (DIN EN ISO 15483, thay DIN 7504 R bản 09/1995) và globalfastener.com (ISO 15483): dk, k và số rãnh khớp nhau. Kích thước đầu chìm (ISO 15482) xem trong tiêu chuẩn; chưa đối chiếu đủ hai nguồn tới từng cỡ nên không liệt kê ở đây.
Ký hiệu chữ cái của DIN 7504 không thống nhất: bản 09/1995 dùng M (tròn dẹt), O (chìm) và R (chìm cong); nhiều nhà bán hiện nay ghi N hoặc M cho đầu tròn dẹt, P hoặc O cho đầu chìm. Khi đặt hàng nên ghi theo ISO và mô tả dạng đầu.
| Cần | Chọn | Lý do |
|---|---|---|
| Đầu gọn, thấp, vặn dễ | Đầu tròn dẹt (pan) | Nằm trên bề mặt, không cần xử lý lỗ |
| Bề mặt phẳng, không vướng | Đầu bằng (countersunk) | Đầu côn chìm vào vật liệu |
| Bề mặt gần phẳng, vẫn nhô nhẹ | Đầu chìm cong (raised countersunk) | Cân bằng giữa thẩm mỹ và độ dễ lắp |
| Giữ tấm rất mỏng, mềm | Đầu dù (wafer) | Mặt tì rộng hơn đầu pan |
| Lợp mái, cần kín nước | Đầu lục giác có long đền EPDM | Có vành đệm và long đền cao su |
So sánh định tính theo aimsindustrial.com.au và hướng dẫn chọn dạng đầu vít; chọn cuối cùng theo thiết kế.
Lục giác có long đền: vít bắn tôn đầu lục giác.
| Hiện tượng | Nguyên nhân thường gặp | Cách phòng |
|---|---|---|
| Rãnh bị toét | Sai số rãnh đầu bắn, tì không đủ lực | Dùng đúng PH1/PH2/PH3, tì thẳng |
| Đầu bằng nhô khỏi mặt | Vật liệu quá mỏng, không có lỗ loe | Chọn đầu dù hoặc tạo lỗ loe |
| Tấm mỏng bị lõm, kéo xuyên | Đầu pan có mặt tì nhỏ | Đổi sang đầu dù; chỉnh lực |
| Vít không xuyên thép | Cỡ nhỏ so với tổng chiều dày thép | Chọn cỡ theo khoảng khoan trong bảng |
Tổng hợp từ hướng dẫn của nhà sản xuất vít và thực hành thi công; không kèm số đo.
Xem thêm: vít tự khoan bị tiện đầu, không ăn tôn · đầu bầu hay đầu chìm.
Đầu bằng thường chỉ vít đầu chìm (countersunk): mặt đầu hình côn, chìm vào vật liệu để bề mặt phẳng. Tiêu chuẩn ISO 15482 quy định vít tự khoan đầu chìm rãnh chữ thập, ISO 15483 quy định đầu chìm cong.
Đầu tròn dẹt (pan) có mặt tì nhỏ hơn đầu dù (wafer) cùng cỡ và cao hơn. Với tấm rất mỏng hoặc mềm, đầu pan dễ bị kéo xuyên hoặc làm lõm tấm; đầu dù rộng hơn nên giữ tốt hơn.
Chỉ khi vật liệu đủ chỗ cho đầu côn, thường phải có lỗ loe hoặc tấm đủ dày. Với tôn rất mỏng, đầu chìm không tự lún hết nên vẫn có thể nhô; khi đó dùng đầu dù thấp hơn.
Theo ISO 15481 và ISO 15483: PH1 cho ST2.9, PH2 cho ST3.5, ST4.2 và ST4.8, PH3 cho ST5.5 và ST6.3. Đúng cỡ đầu bắn thì rãnh không bị toét.
Theo ISO 15481: ST2.9 khoan 0,7–1,9 mm, ST3.5 khoan 0,7–2,25 mm, ST4.2 khoan 1,75–3 mm, ST4.8 khoan 1,75–4,4 mm, ST5.5 khoan 1,75–5,25 mm, ST6.3 khoan 2–6 mm. Chọn cỡ theo tổng chiều dày thép phải khoan xuyên.
Không nên cho mái ngoài trời: các loại này không có vành đệm và long đền cao su kín nước. Mái dùng vít lục giác có long đền EPDM; đầu tròn, đầu bằng hợp lắp ráp trong nhà, bắt trim, nắp và chi tiết cần đầu thấp.
Tương ứng. DIN 7504 đã bị hủy, ISO 15481 (đầu tròn dẹt), ISO 15482 (đầu chìm) và ISO 15483 (đầu chìm cong) thay thế; ở bản 1995, DIN 7504 gọi các dạng này bằng các chữ cái M, O, R, một số nhà bán dùng chữ N hoặc P.
Dạng đầu (tròn dẹt hay chìm), cỡ ren và chiều dài, vật liệu (thép mạ, inox), vật liệu và độ dày cần bắt, số lượng, nơi giao. Giá báo theo từng đơn.
Giá báo theo từng đơn, chưa niêm yết. Gửi dạng đầu, cỡ ren và chiều dài, vật liệu, vật liệu cần bắt và độ dày, số lượng, nơi giao.
Nhận báo giá