Trang chủ/Bài viết/Cấp Bền Bu Lông 4.6, 8.8, 10.9, 12.9 — Ý Nghĩa và Cách Chọn Đúng
Kỹ thuật7 phút đọc

Cấp Bền Bu Lông 4.6, 8.8, 10.9, 12.9 — Ý Nghĩa và Cách Chọn Đúng

Cấp Bền Bu Lông 4.6, 8.8, 10.9, 12.9 — Ý Nghĩa và Cách Chọn Đúng

Con số trên đầu bu lông như 8.8, 10.9 nói lên điều gì? Hướng dẫn đọc ký hiệu cấp bền, so sánh sức bền kéo thực tế và chọn đúng cấp bền cho từng ứng dụng cơ khí và thùng xe tải.

Cấp Bền Là Gì? Đọc Ký Hiệu Như Thế Nào?

Theo tiêu chuẩn ISO 898-1, cấp bền bu lông thép được ký hiệu bằng hai số, ví dụ 8.8:

  • Chữ số trước dấu chấm × 100 = Giới hạn bền kéo tối thiểu (MPa): 8 × 100 = 800 MPa
  • Chữ số sau dấu chấm × 10 × chữ số trước / 100 = Giới hạn chảy (MPa): 8 × 0.8 = 640 MPa
  • 8.8: Rm ≥ 800 MPa, Rp0.2 ≥ 640 MPa
  • 10.9: Rm ≥ 1.000 MPa, Rp0.2 ≥ 900 MPa
  • 12.9: Rm ≥ 1.200 MPa, Rp0.2 ≥ 1.080 MPa

Bảng So Sánh Các Cấp Bền Phổ Biến

Cấp bềnBền kéo (MPa)Giới hạn chảy (MPa)Vật liệu điển hìnhNhận biết
4.6≥ 400≥ 240Thép carbon thấpKhông ký hiệu hoặc "4.6"
4.8≥ 420≥ 340Thép carbon thấp"4.8"
5.8≥ 520≥ 420Thép carbon thấp"5.8"
8.8≥ 800≥ 640Thép hợp kim trung bình"8.8" + ký hiệu NM
10.9≥ 1.000≥ 900Thép hợp kim tôi + ram"10.9"
12.9≥ 1.200≥ 1.080Thép hợp kim cao cấp"12.9"

Ứng Dụng Thực Tế Của Từng Cấp Bền

Cấp 4.6 và 4.8 — Thép Mềm Dùng cho ứng dụng tải nhẹ, không chịu lực lớn: đồ nội thất, lắp ráp nhẹ, mối ghép chỉ cần giữ định hình không chịu tải động. **Không dùng cho thùng xe tải, kết cấu thép.**

Cấp 8.8 — Tiêu Chuẩn Công Nghiệp Cấp bền phổ biến nhất trong cơ khí và xây dựng Việt Nam. Phù hợp: - Bản lề, khóa tôm thùng xe tải - Kết cấu thép nhà xưởng thông thường - Lắp ráp máy móc, thiết bị - Bu lông dân dụng cao cấp

Cấp 10.9 — Tải Trọng Cao Dùng khi không gian lắp hẹp (bu lông nhỏ hơn nhưng vẫn đủ lực) hoặc tải trọng cực cao: - Kết nối khung xe tải, nhíp xe - Kết cấu thép quan trọng, cầu trục - Bu lông tháp gió, năng lượng mặt trời lớn

Cấp 12.9 — Kỹ Thuật Chính Xác Đắt nhất và bền nhất — dùng trong máy móc chính xác, xe đua, hàng không vũ trụ. Trong công nghiệp thông thường ít cần thiết.

Cấp Bền Cho Bu Lông Inox 304

  • A2-70: Inox 304, bền kéo 700 MPa — tương đương 8.8 nhưng thấp hơn chút
  • A2-80: Inox 304, bền kéo 800 MPa — tương đương 8.8
  • A4-70: Inox 316, bền kéo 700 MPa

Lưu Ý Khi Chọn Cấp Bền

Đừng chọn cấp bền cao hơn cần thiết một cách mù quáng. Bu lông 12.9 giòn hơn 8.8 — trong ứng dụng va đập (như thùng xe tải), 8.8 thực ra an toàn hơn 12.9 vì hấp thụ năng lượng tốt hơn trước khi gãy.

Xem danh mục bu lông các cấp bền tại Trường An. Hotline 0983 080 787.

cấp bền bu lôngbu lông 8.8 10.9 12.9ký hiệu cấp bền bu lông
TA

Hoàng Tuấn Anh

KS. Xây dựng

Kỹ sư Xây dựng Dân dụng & Công nghiệpĐại học Kiến trúc TP.HCM

Anh Tuấn Anh có 14 năm kinh nghiệm tư vấn kỹ thuật cho các dự án nhà xưởng FDI tại các KCN Bình Dương, Đồng Nai và Bắc Ninh. Anh đặc biệt am hiểu yêu cầu bu lông kết cấu theo tiêu chuẩn AISC và TCVN — đảm bảo xưởng đóng thùng xe và nhà thầu xây dựng chọn đúng cấp bền và vật liệu cho từng hạng mục.

Bu lông kết cấu thép AISC / TCVNBu lông neo móng máy móc thiết bị
Xem hồ sơ →
0983 080 787Chat Zalo