Nhập khổ hữu dụng, bước sóng, số vít mỗi tấm trên một hàng xà gồ, khoảng cách xà gồ và vít mép để ra số vít trên 1 m² và cho cả mái hoặc vách. Công cụ chỉ tính hình học; số đầu vào lấy theo bản vẽ và khuyến cáo nhà sản xuất tôn. Giải thích từng số ở bài công thức tính số vít bắn tôn cho 1 m² mái.
Đang điền sẵn ví dụ mẫu với số giả định (xà gồ 1,2 m, khổ 1.000 mm, 4 vít mỗi tấm mỗi hàng, 100 m², dự phòng 5%). Thay bằng số trong bản vẽ và khuyến cáo của nhà sản xuất tôn bạn dùng.
| Hạng mục | Phép tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Số bước sóng trên khổ hữu dụng | 1000 ÷ 250 | 4 |
| Số hàng xà gồ trên 1 m chiều dốc | 1 ÷ 1,2 | 0,83 hàng |
| Số vít trên 1 m bề rộng ở một hàng xà gồ | 4 ÷ 1 | 4 vít |
| Số vít chính trên 1 m² | 0,83 × 4 | 3,33 vít/m² |
| Vít chính cho diện tích mái | 3,33 × 100 m² | 333,3 vít |
| Vít liên kết mép | không nhập | 0 vít |
| Tổng có dự phòng (làm tròn lên) | (333,3 + 0) × 1,05 | 350 vít |
| Bình quân trên 1 m² (kể cả mép, dự phòng) | 350 ÷ 100 | 3,5 vít/m² |
Số vít chính trên 1 m² = (1 ÷ khoảng cách xà gồ) × (số vít mỗi tấm trên một hàng xà gồ ÷ khổ hữu dụng), khoảng cách xà gồ và khổ hữu dụng đổi ra mét. Nhân với diện tích để ra vít chính, cộng vít liên kết mép, rồi nhân (1 + dự phòng) và làm tròn lên. Đây là phép đếm hình học, không phải định mức; tải gió, vị trí và mật độ vít do thiết kế và nhà sản xuất tôn quyết định.
| Số bước sóng trên khổ hữu dụng | 1000 ÷ 250 | 4 |
| Số hàng xà gồ trên 1 m chiều dốc | 1 ÷ 1,2 | 0,83 hàng |
| Số vít trên 1 m bề rộng ở một hàng xà gồ | 4 ÷ 1 | 4 vít |
| Số vít chính trên 1 m² | 0,83 × 4 | 3,33 vít/m² |
| Vít chính cho diện tích mái | 3,33 × 100 m² | 333,3 vít |
| Vít liên kết mép | không nhập | 0 vít |
| Tổng có dự phòng (làm tròn lên) | (333,3 + 0) × 1,05 | 350 vít |
| Bình quân trên 1 m² (kể cả mép, dự phòng) | 350 ÷ 100 | 3,5 vít/m² |
Ví dụ tham khảo dùng cùng số giả định với bài công thức (xà gồ 1,2 m, khổ hữu dụng 1.000 mm, bước sóng 250 mm, 4 vít mỗi tấm mỗi hàng, 100 m², dự phòng 5%, không tính vít mép) — không phải thông số của công trình cụ thể.
Chọn cỡ và chiều dài vít theo tổng chiều dày tôn, lớp cách nhiệt và xà gồ bằng công cụ chọn chiều dài vít bắn tôn. Loại vít: xà gồ thép dùng vít bắn tôn đầu lục giác, xà gồ gỗ dùng vít bắn tôn gỗ; tổng quan ở vít bắn tôn là gì, có mấy loại. Gửi số đã tính theo từng cỡ để nhận báo giá vít bắn tôn hoặc gọi 0878 939 639.
Không. Công cụ chỉ tính hình học từ số bạn nhập. Khoảng cách xà gồ lấy theo bản vẽ kết cấu, số vít mỗi tấm trên một hàng xà gồ và khoảng cách vít mép lấy theo bản vẽ hoặc khuyến cáo nhà sản xuất tôn.
Khổ hữu dụng là bề rộng tấm còn lại sau khi trừ phần chồng mí với tấm bên cạnh, ghi trong catalog hãng tôn. Dùng khổ tấm thay cho khổ hữu dụng sẽ tính thiếu vít.
Bước sóng giúp đếm số sóng trên khổ hữu dụng (khổ hữu dụng chia bước sóng) để bạn đối chiếu với cách bắn vít trong bản vẽ, ví dụ bắn mỗi sóng hay cách sóng. Số vít mỗi tấm mỗi hàng vẫn do bạn nhập.
Mỗi mối chồng: chiều dài mối chồng chia khoảng cách vít mép, làm tròn lên rồi cộng một vít đầu mút; nhân với số mối chồng. Để trống hoặc nhập 0 nếu không tính vít mép.
Không. Ví dụ dùng số giả định để tham khảo cách tính (xà gồ 1,2 m, khổ 1.000 mm, 4 vít mỗi tấm mỗi hàng, dự phòng 5%) giống bài công thức, chỉ để minh hoạ cách tính.