Cần Bao Nhiêu Vít Bắn Tôn Cho 1 M² Mái Tôn? Công Thức Tính

Số vít bắn tôn trên 1 m² mái phụ thuộc bước xà gồ, số vít mỗi hàng xà gồ theo hãng tôn và vít liên kết mép. Công thức, nơi lấy từng số, ví dụ minh hoạ và cách chọn vít.
Không có một con số chung cho số vít bắn tôn trên 1 m² mái. Số vít phụ thuộc ba điều: bước xà gồ, số vít bắt trên mỗi hàng xà gồ theo khuyến cáo của hãng tôn hoặc thiết kế, và số vít liên kết mép tôn. Bài này đưa công thức và chỉ rõ từng số lấy ở đâu, để bạn tự tính theo công trình của mình thay vì áp một con số của nơi khác.
Công thức tính số vít bắn tôn trên 1 m² mái là gì?
Số vít trên 1 m² mái bằng số hàng xà gồ trên mỗi mét chiều dốc nhân với số vít bắt trên mỗi mét bề rộng ở một hàng xà gồ, cộng thêm vít liên kết mép và dự phòng.
- •Số hàng xà gồ trên 1 m chiều dốc = 1 ÷ bước xà gồ (đo bằng mét, từ tim xà gồ này tới tim xà gồ kế).
- •Số vít trên 1 m bề rộng ở một hàng xà gồ = số vít mỗi tấm tôn tại hàng đó ÷ bề rộng hữu dụng của tấm tôn.
- •Số vít chính trên 1 m² = số hàng xà gồ trên 1 m × số vít trên 1 m bề rộng.
- •Vít liên kết mép tính riêng theo chiều dài mối chồng và khoảng cách vít mép do hãng tôn hoặc thiết kế quy định.
- •Dự phòng cộng thêm theo tỉ lệ bạn chọn cho vít hỏng, rơi và bắn lại.
Mỗi số trong công thức lấy ở đâu?
| Số cần có | Lấy từ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Bước xà gồ | Bản vẽ kết cấu mái | Đo tim đến tim, thường khác nhau ở đoạn đầu hồi, chân mái và giữa mái |
| Số vít mỗi tấm tại một hàng xà gồ | Khuyến cáo của hãng tôn hoặc thiết kế | Phụ thuộc loại sóng tôn; không dùng số của loại sóng khác |
| Bề rộng hữu dụng của tấm tôn | Catalog hãng tôn | Bề rộng sau khi trừ phần chồng mí, không phải bề rộng cuộn |
| Khoảng cách vít mép | Hãng tôn hoặc thiết kế | Chỉ áp cho mối chồng giữa các tấm |
| Tỉ lệ dự phòng | Bạn chọn | Dùng cùng một tỉ lệ cho cả công trình |
Ví dụ minh hoạ — số giả định
Giả sử bước xà gồ là 1,2 m, bề rộng hữu dụng của tấm tôn là 1 m, mỗi tấm bắt 4 vít tại mỗi hàng xà gồ, không tính vít mép, dự phòng 5%. Các con số này chỉ để minh hoạ cách tính, không phải thông số của công trình cụ thể.
| Bước | Phép tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Số hàng xà gồ trên 1 m chiều dốc | 1 ÷ 1,2 | 0,83 hàng |
| Số vít trên 1 m bề rộng ở một hàng | 4 ÷ 1 | 4 vít |
| Số vít chính trên 1 m² | 0,83 × 4 | 3,33 vít |
| Cộng dự phòng 5% | 3,33 × 1,05 | 3,5 vít |
Nghĩa là với số giả định trên, một mái 100 m² cần khoảng 350 vít chưa kể vít mép. Nếu thiết kế của bạn ghi số khác thì dùng số của thiết kế.
Vít liên kết mép tôn có tính chung được không?
Không nên tính chung. Vít mép bắt ở mối chồng giữa hai tấm, khoảng cách vít thường khác khoảng cách vít bắt xà gồ, và do hãng tôn quy định. Cách tính: số vít mép = chiều dài mối chồng ÷ khoảng cách vít mép, cộng thêm vít ở hai đầu. Cộng vào số vít chính rồi mới dự phòng.
Chọn loại vít nào cho mái tôn?
Loại vít quyết định số lượng cần mua theo từng cỡ và chiều dài, nên chọn trước khi đếm:
- •Xà gồ thép: vít bắn tôn đầu lục giác có long đền EPDM, mũi khoan thép, ren ST.
- •Xà gồ gỗ: vít bắn tôn gỗ với ren thô cho gỗ.
- •Tấm mỏng, ốp, phụ kiện cần bề mặt thấp: vít tự khoan đầu dù hoặc đầu tròn, đầu bằng.
Tổng quan, bảng kích thước theo ISO 15480 và mũi khoan ở trang vít bắn tôn là gì, có mấy loại. Chiều dài vít tính theo tổng chiều dày tôn, lớp cách nhiệt và xà gồ bằng công cụ chọn chiều dài vít bắn tôn.
Đặt hàng cần gửi thông tin gì?
Gửi số vít đã tính theo từng cỡ và chiều dài, loại vít (lục giác có long đền hay không, ren gỗ), vật liệu hoặc lớp mạ, và nơi giao. Giá báo theo từng đơn qua yêu cầu báo giá vít bắn tôn. Số vít do chính công trình tính; cách tính trên không thay thế thiết kế mái và khuyến cáo của hãng tôn.
Câu Hỏi Thường Gặp
❓ Một mét vuông mái tôn cần bao nhiêu vít bắn tôn?
Không có số chung. Số vít bằng số hàng xà gồ trên mỗi mét chiều dốc nhân với số vít trên mỗi mét bề rộng ở một hàng xà gồ, cộng vít mép và dự phòng. Các số này lấy từ bản vẽ mái và khuyến cáo của hãng tôn.
❓ Bước xà gồ lấy ở đâu?
Từ bản vẽ kết cấu mái, đo từ tim xà gồ này đến tim xà gồ kế; bước có thể khác nhau ở chân mái, giữa mái và đầu hồi.
❓ Bao nhiêu vít bắt trên mỗi tấm tại một hàng xà gồ?
Theo khuyến cáo của hãng tôn hoặc thiết kế cho loại sóng đang dùng. Không dùng số của loại sóng khác.
❓ Có nên cộng dự phòng khi tính số vít không?
Nên. Vít bị hỏng, rơi hoặc phải bắn lại nên cộng một tỉ lệ dự phòng; bạn chọn tỉ lệ và áp thống nhất cho cả công trình.
❓ Công thức này có thay thế thiết kế mái không?
Không. Công thức chỉ để ước tính số vít cần mua. Tải trọng mái, vị trí và khoảng cách vít do thiết kế và hãng tôn quyết định.
Nguyễn Đỗ Tùng
Nội dung kỹ thuật
Cử nhân Cơ khí — Đại học Công nghiệp Hà Nội
Anh Nguyễn Đỗ Tùng — Cử nhân Cơ khí, Đại học Công nghiệp Hà Nội (2010). Hơn 15 năm trong nghề cơ điện tử, phụ trách nội dung kỹ thuật cho Công ty TNHH Cơ Khí Hồng Thuận và các thương hiệu thuộc Hệ sinh thái Trường An.