Bản Lề Xe Tải (Bản Lề Thùng Xe Tải) — Loại, Cỡ, Chất Liệu Và Giá
Bản lề xe tải (bản lề thùng xe tải) gồm bản lề bửng (trục ngang, nhận lực ép thẳng đứng) và bản lề cửa sau (trục đứng, nhận lực kéo ngang), cỡ nhỏ, trung, đại, bằng sắt, inox 430/201/304 hoặc inox đúc. Bảng giá danh mục 09/10/2026 đầu trang có 9 mã, từ 21.500đ đến 130.000đ mỗi cái chưa VAT.
Quy cách, đơn giá bản lề thùng xe tải
| Kích thước | Vật liệu | ĐVT | Giá chưa VAT | Giá gồm VAT 10% |
|---|---|---|---|---|
| 85*115 | sắt | cái | 21.500đ | 23.650đ |
| 90*115 | sắt | cái | 23.000đ | 25.300đ |
| 85*115 | inox 430 | cái | 48.000đ | 52.800đ |
| 90*115 | inox 430 | cái | 55.000đ | 60.500đ |
| 85*115 | inox 201 | cái | 58.000đ | 63.800đ |
| 90*115 | inox 201 | cái | 65.000đ | 71.500đ |
| 85*115 | inox 304 | cái | 70.000đ | 77.000đ |
| 90*115 | inox 304 | cái | 87.000đ | 95.700đ |
| 90x120 | inox đúc | cái | 130.000đ | 143.000đ |
Nguồn: danh mục hàng Hồng Thuận, cập nhật 09/10/2026. Giá tham khảo. Giá gồm VAT 10% = giá chưa VAT × 1,1.
Phân vân giữa inox 201, 304 hay 430? Xem so sánh inox 201, 304, 430 cho linh kiện thùng xe.
Còn gọi là: bản lề bửng, bản lề bít đầu, bản lề thùng lửng, bản lề cửa bửng xe tải — tên gọi thay đổi theo vùng miền và thói quen thợ.
Bản lề thùng xe tải giá bao nhiêu?
Đơn giá tham khảo theo từng kích thước và vật liệu nằm trong bảng trên, từ 21.500đ đến 130.000đ chưa VAT (23.650đ đến 143.000đ gồm VAT 10%), cập nhật 09/10/2026. Báo giá chính thức theo số lượng và thời điểm đặt hàng.
Giá trong bảng đã gồm VAT chưa?
Bảng có cả hai cột: giá chưa VAT và giá gồm VAT 10% (giá gồm VAT = giá chưa VAT × 1,1).
Giá có thay đổi không, bao lâu cập nhật một lần?
Có thể thay đổi. Đơn giá trên trang lấy theo danh mục hàng Hồng Thuận, bản đang dùng cập nhật ngày 09/10/2026. Bảng giá được cập nhật lại khi danh mục hàng thay đổi, nên giá khi đặt hàng có thể khác bảng; đơn số lượng lớn được báo giá lại theo số lượng.
Bảng giá bản lề thùng xe tải có những quy cách nào?
Danh mục hiện có 9 mã, kích thước từ 85*115 đến 90x120, vật liệu sắt, inox 430, inox 201, inox 304, inox đúc. Từng mã có một dòng riêng trong bảng trên; quy cách ngoài danh mục thì báo giá theo số lượng.
Mua bản lề thùng xe tải tính theo đơn vị nào?
Theo danh mục, nhóm này tính giá theo cái (ghi ở cột ĐVT của từng dòng). Đặt số lượng lớn thì báo giá sỉ theo số lượng.
Bản lề thùng xe tải còn được gọi là gì?
Trong nghề, bản lề thùng xe tải còn được gọi là bản lề bửng, bản lề bít đầu, bản lề thùng lửng tuỳ vùng miền và thói quen. Khi hỏi giá, cứ nói tên quen dùng kèm kích thước và vật liệu.
Bảng giá bản lề bản in (A4 / PDF)
Các loại bản lề thùng xe
Theo vị trí có hai nhóm: bản lề cửa (trục đứng, cánh mở ngang) và bản lề bửng (trục ngang, bửng lật hạ). Bản lề bửng to bản, dày, trục lớn và nhiều lỗ bắt hơn; lấy bản lề cửa lắp cho bửng thì lá cong, trục rơ, bửng hạ không phẳng. Theo kết cấu, xem mục bản lề lá, cối, piano, tháo rời. Năm loại hay được hỏi khi đặt hàng (hình minh hoạ, không theo tỉ lệ):
Bản lề lạnh (thùng đông lạnh)
Lắp cửa thùng xe đông lạnh, nơi cánh dày cách nhiệt và hay đọng nước. Danh mục 09/10/2026 có cỡ trung (sắt, inox 430, 201, 304), cỡ lớn (sắt) và loại 2 sóng (sắt, inox 430, 201, 304); từ bản lề lạnh sắt trung 34.000đ chưa VAT · 37.400đ gồm VAT 10% đến 2 sóng inox 304 170.000đ chưa VAT · 187.000đ gồm VAT 10%. Đủ 9 mã xem phụ kiện thùng đông lạnh.
Bản lề đúc
Thân đúc liền, thường làm kiểu cối: lá bắt khung, lá bắt cánh, ống cối ôm trục thép dày gánh toàn bộ tải cánh. Hợp bửng nặng, cửa hậu hay va đập khi bốc xếp. Danh mục có mã 90×120 inox đúc, 130.000đ chưa VAT · 143.000đ gồm VAT 10%. Khác bản lề dập ở đâu xem bản lề đúc hay dập.
Bản lề mở ngang (cửa hậu xe ben)
Cánh hậu thùng ben xoay quanh trục đứng ở góc thùng, mở sang một bên; bản lề vừa treo cánh vừa nhận va đập khi đổ vật liệu. Có thùng ben dùng bản lề trên để cánh tự bung khi nâng ben. Danh mục không có mã riêng cho loại này: gửi bản lề cũ hoặc bản vẽ để báo giá theo số lượng. Khóa, chốt đi cùng xem linh kiện thùng ben.
Bản lề cánh bướm (bản lề lá)
Hai lá mỏng gập quanh trục mảnh, mở ra như cánh bướm, bắt vít thẳng vào khung và cánh; hợp cửa hông, cửa hậu cánh nhẹ đến vừa. Mọi bản lề trên một cánh phải đồng trục, lệch trục thì cánh kẹt và mòn nhanh. Đừng nhầm với dải bản lề mép trên của thùng cánh bướm (cánh dơi) ở phần câu hỏi thường gặp.
Bản lề inox 304
Inox 304 (S30400 theo ASTM A240) có crôm khoảng 18%, niken 8–10,5%, chống gỉ bằng chính hợp kim nên hợp xe ven biển, chở thực phẩm, thùng đông lạnh. Danh mục có bít đầu 85×115 70.000đ chưa VAT · 77.000đ gồm VAT 10% và 90×115 87.000đ chưa VAT · 95.700đ gồm VAT 10%. Chọn giữa inox 304 và mạ kẽm xem inox 304 hay mạ kẽm.
Chọn nhanh bản lề xe tải theo vị trí lắp
Chọn theo vị trí lắp trước, rồi đến kết cấu, cỡ và chất liệu. Bửng nặng nên dùng cỡ đại hoặc inox đúc để hạn chế cong trục.
| Vị trí lắp | Quy cách |
|---|---|
| Cửa hông, cửa sau (trục đứng, cánh nhẹ–vừa) | 85×115 bít đầu |
| Cửa sau cánh cao | 90×115 bít đầu |
| Bửng thùng lửng (trục ngang) | 90×115 bít đầu; bửng hay đứng lên bốc xếp thì xét 90×120 inox đúc |
| Bửng nặng, cánh hay va đập khi bốc xếp | 90×120 inox đúc |
Nguồn: danh mục giá 09/10/2026
Xe 1–2,5 tấn, 3,5–5 tấn hay 8 tấn trở lên đều chốt cỡ theo trọng lượng, chiều cao cánh và bản vẽ thùng, không theo số tấn; gửi vị trí lắp, chiều, số đo lá cũ hoặc ảnh qua 0878 939 639. Lắp đồng bộ với khóa tôm thùng xe tải và chốt cửa thùng xe chữ T; sắm đủ phụ kiện xem toàn bộ linh kiện thùng xe tải hoặc trang tổng hợp 12 nhóm linh kiện thùng xe.
Nên chọn bản lề mạ kẽm hay inox?
Xe nội địa, khô ráo thì thép mạ kẽm đáp ứng; xe chở hải sản, thực phẩm hoặc chạy ven biển nên dùng inox 304 để tránh gỉ ở điểm xoay.
| Chất liệu | Thành phần / lớp bảo vệ | Mức gỉ (tham khảo) | Nên dùng |
|---|---|---|---|
| Thép mạ kẽm (sắt) | Thép phủ lớp kẽm | Gỉ khi lớp mạ tróc ở điểm xoay | Xe ít tiếp xúc ẩm, ngân sách hạn chế |
| Inox 201 | Cr 16–18%, Ni 3,5–5,5% (ASTM A240) | Ít gỉ hơn mạ kẽm, kém 304 khi ẩm mặn | Thùng phổ thông chạy nội địa |
| Inox 304 | Cr khoảng 18%, Ni khoảng 8% (ASTM A240) | Ít gỉ hơn 201 nhờ crôm, niken cao hơn | Thùng đông lạnh, xe ven biển, hàng giá trị |
| Inox đúc | Thân đúc liền, dày | Tùy mác inox đúc | Bửng nặng, tải trọng lớn |
Nguồn: ASTM A240 (thành phần inox)
Bản lề gỉ trước ở điểm xoay, nơi lớp mạ mòn do ma sát, nên hàng nằm kho hỏng khác hàng đã lắp; cách cất hàng tồn xem bảo quản bu lông ốc vít trong kho. Đặt đúng mã inox 304 xem bản lề cửa thùng, bản lề bửng inox 304.
Bản lề lá, cối, piano, tháo rời khác gì?
| Loại bản lề | Kết cấu | Chịu tải | Vị trí điển hình |
|---|---|---|---|
| Bản lề lá | Hai lá gập quanh trục mảnh | Trung bình | Cửa hông, cửa hậu, cánh nhẹ–vừa |
| Bản lề cối (trục) | Ống cối + trục thép dày | Cao | Bửng nặng, cánh lớn |
| Bản lề piano | Lá dài liền mạch suốt mép | Phân bố đều, chống xệ | Cánh dài cần đỡ đều toàn mép |
| Bản lề rời / tháo được | Hai nửa tách rời được | Trung bình | Cần tháo cánh nhanh khi bảo trì |
Vị trí lắp từng loại trên thùng xem hình minh họa phía trên.

Bản lề thùng xe tải có những size nào?
Ba cỡ phổ biến là nhỏ, trung và đại; size càng lớn thì trục càng dày, chịu được cánh càng nặng và càng cao.
| Cỡ | Đặc điểm | Phù hợp |
|---|---|---|
| Nhỏ | Lá ngắn, trục mảnh nhất | Cửa hông nhẹ, thùng bạt, xe tải nhỏ |
| Trung | Lá và trục trung bình | Cửa sau và bửng thùng kín cỡ vừa |
| Đại | Lá dài, trục dày nhất | Bửng nặng, thùng tải nặng, cánh cao |
Không có tiêu chuẩn kích thước chung cho bản lề thùng xe; cỡ lá và đường kính trục cụ thể khác nhau giữa các nhà sản xuất. Thông số bản lề Trường An lấy qua 0878 939 639.

Thùng kín cần bao nhiêu bản lề, bu lông?
Mẫu thùng kín 4,5 tấn ba cánh trong định mức dùng 9 bản lề và 27 bu lông M8; số lượng tùy thiết kế thùng.
| Hạng mục | Quy cách | Số lượng cho 1 thùng kín 3 cánh |
|---|---|---|
| Bản lề thùng xe tải (bản lề cánh cửa) | Dài 225 mm, dày 3 mm, thép mạ kẽm | 9 cái (3 cái mỗi cánh) |
| Bu lông M8 bắt bản lề | 3 bu lông cho mỗi bản lề | 27 cái |
Nguồn: định mức thùng kín 4,5 tấn
Đủ khóa, cao su và bu lông các vị trí khác xem định mức vật tư thùng kín xe tải 4,5 tấn.

Giá bản lề xe tải phụ thuộc những gì?
Theo bảng giá danh mục 09/10/2026 đầu trang, giá thay đổi theo ba yếu tố:
- •Vật liệu: cùng cỡ 85×115, tăng dần từ sắt sang inox 430, 201 rồi 304.
- •Cỡ: cùng vật liệu, 90×115 cao hơn 85×115.
- •Cách chế tạo: 90×120 inox đúc cao nhất trong 9 mã vì thân đúc liền, dày.

Lề xe tải, bản lề cối, bản lề lá
Lề xe tải, lề cửa thùng là cách nói gọn của bản lề xe tải, bản lề thùng xe tải: chi tiết nối cánh cửa hoặc bửng với khung thùng, gồm hai lá ghép qua chốt trục, một lá hàn hoặc bắt bu lông vào khung, lá kia gắn vào cánh. Bản lề bửng, bản lề bít đầu, bản lề thùng lửng là tên cùng nhóm hàng trong bảng giá đầu trang. Ngoài thị trường còn gọi theo vị trí lắp:
| Tên gọi | Lắp ở đâu | Cần nói rõ khi đặt |
|---|---|---|
| Bản lề cửa hông | Cánh cửa mở ở thành bên thùng | Cánh nhẹ hay nặng, chất liệu |
| Bản lề cửa sau bên tài, bên phụ | Mép đứng cánh hậu phía ghế lái, ghế phụ | Chiều trái/phải, chất liệu |
| Bản lề bửng | Mép dưới bửng hạ xuống | Tải đứng khi bốc xếp, chất liệu |
Khi hỏi giá, nói rõ tên gọi kèm vị trí lắp và cỡ (85×115, 90×115 hay 90×120).

Lắp đặt, bảo dưỡng và thay bản lề
- •Bu lông: theo định mức tham khảo, mẫu thùng kín 4,5 tấn dùng M8 dài 20 mm, cấp bền 8.8; cách siết xem hướng dẫn lắp đặt bản lề, khóa thùng xe tải, cỡ khác xem bu lông M8, M10, M12 cho thùng xe. Bản lề đi cùng cụm khóa thùng xe tải.
- •Góc mở: xác định tải cánh trước rồi mới xét góc mở cửa; xe giao hàng mở cửa nhiều lần mỗi ngày tính thêm khóa thao tác một tay.
- •Dấu hiệu hỏng: cửa xệ, kêu cót két, gỉ quanh điểm bắt, nứt tại điểm hàn; nứt thì dừng dùng cánh đó ngay. Xệ, kênh mép có thể chỉ do lắp sai chiều bản lề. Xem dấu hiệu hỏng và lịch bảo dưỡng bản lề, hàng chưa lắp xem bảo quản bản lề thùng xe tồn kho.
- •Đặt thay: lấy bản lề cũ làm mẫu, xem đặt thay bản lề cần đo những gì.

Đặt mua, báo giá sỉ bản lề thùng xe tải
Vật Tư Trường An sản xuất bản lề cửa sau và bản lề bửng đủ cỡ nhỏ, trung, đại, từ thép mạ kẽm, inox 201, 304 đến inox đúc, giao toàn quốc. Cần báo giá sỉ hoặc đặt số lượng lớn theo bản vẽ, gọi hotline 0878 939 639.
Câu Hỏi Thường Gặp
❓ Cửa thùng bị xệ, đóng không khít, hở sáng ở mép thì sửa thế nào?
Trước hết loại trừ bản lề lắp ngược chiều ngay từ đầu, rồi đo độ phẳng lá và vị trí lỗ bắt trên khung. Nếu đúng là mòn thì căn cứ độ rơ trục: rơ ít, cánh còn khép đúng mép thì chèn long đền; rơ nhiều, lá đã cong do quá tải lâu ngày thì phải thay.
❓ Bản lề kêu cót két có phải sắp hỏng không?
Không nhất thiết. Kêu thường liên quan tới bôi trơn và bụi bẩn ở trục, còn xệ mới là dấu hiệu mòn rơ hoặc cong lá.
❓ Bản lề cửa sau và bản lề bửng xe tải khác nhau thế nào, bửng có nên dùng inox đúc?
Bản lề cửa sau ở mép đứng cửa hậu, trục thẳng đứng, nhận lực kéo ngang và chống xệ cánh. Bản lề bửng ở mép dưới bửng, trục nằm ngang, nhận lực ép thẳng đứng và va đập khi hạ bửng, bốc xếp. Bửng dày, tải lớn nên chọn inox đúc thân dày, trục dày; bửng nhẹ trên xe tải nhỏ thì inox 201 hoặc 304 cán thường đã đủ. Hai loại không thay thế lẫn nhau.
❓ Nên chọn bản lề mạ kẽm hay inox, loại nào bền hơn?
Bản lề sắt mạ kẽm có giá thấp nhất trong bảng danh mục nhưng lớp mạ mòn do ma sát ở điểm xoay rồi gỉ, đủ cho xe nội địa khô ráo nếu bôi trơn định kỳ. Inox 201 hợp thùng phổ thông chạy nội địa. Inox 304 (Cr khoảng 18%, Ni khoảng 8% theo ASTM A240) không dựa vào lớp phủ, hợp thùng đông lạnh, xe ven biển, chở hải sản, thực phẩm hoặc hay rửa nước áp lực cao.
❓ Bản lề size nào cho xe tải 5 tấn: 85×115, 90×115 hay 90×120 inox đúc?
Cỡ không quy đổi theo tải trọng xe mà theo vị trí lắp, trọng lượng và chiều cao cánh. 85×115 hợp cánh nhẹ–vừa ở cửa hông, cửa sau; 90×115 hợp cánh cao hoặc bửng thùng lửng; 90×120 inox đúc hợp bửng nặng hay va đập.
❓ Bản lề thùng xe tải giá bao nhiêu, ai sản xuất?
Theo bảng giá danh mục 09/10/2026: bản lề sắt bít đầu 85×115 21.500đ chưa VAT · 23.650đ gồm VAT 10%; inox 201 bít đầu 85×115 58.000đ chưa VAT · 63.800đ gồm VAT 10%; inox 304 bít đầu 85×115 70.000đ chưa VAT · 77.000đ gồm VAT 10%; inox đúc 90×120 130.000đ chưa VAT · 143.000đ gồm VAT 10% mỗi cái. Bản lề do Vật Tư Trường An sản xuất tại nhà máy Phường Đông Thành, Vĩnh Long; đơn số lượng lớn, hàng theo bản vẽ gọi 0878 939 639 để báo giá sỉ theo số lượng.
❓ Bản lề thùng xe tải hàn hay bắt bu lông, bu lông gì?
Hàn liền khối, không lo tuột ốc nhưng khó thay, phải cắt mài. Bắt bu lông (thường kèm đai ốc nyloc chống lỏng) tháo thay nhanh, hợp bản lề bửng. Theo định mức tham khảo, mẫu thùng kín 4,5 tấn dùng bu lông M8 dài 20 mm, ren suốt, cấp bền 8.8, mạ kẽm, 3 bu lông mỗi bản lề; thùng khác theo đường kính lỗ bắt.
❓ Một cánh cửa thùng cần mấy bản lề, lắp cách nhau bao nhiêu?
Tùy chiều cao và trọng lượng cánh. Một mẫu thùng kín 4,5 tấn ba cánh trong định mức dùng 3 bản lề mỗi cánh, tổng 9 bản lề. Không có trị số milimet chung: lấy theo bản vẽ thùng, chia đều dọc mép cánh và thêm bản lề ở vùng chịu lực lớn.
❓ Bản lề cửa hông, cửa sau bên tài và bên phụ khác nhau chỗ nào?
Cửa hông thường nhẹ nên bản lề nhỏ hơn; cửa sau cánh lớn, cao nên cần bản lề chắc, nhiều hơn, và hai loại có thể không dùng lẫn được dù lỗ bắt gần giống. Hai cánh hậu đối xứng nên bản lề có chiều trái, phải: bên tài phía ghế lái, bên phụ phía ghế phụ; đặt sai chiều thì cánh xệ và kênh mép.
❓ Thay bản lề thùng xe tải cần đo gì?
Vị trí và chiều lắp, chất liệu, độ dày lá, số lỗ, đường kính lỗ và khoảng cách tâm lỗ. Mang hoặc chụp bản lề cũ kèm thước là cách đối chiếu chính xác nhất.
❓ Lề xe tải, bản lề cối, bản lề lá có phải cùng một loại?
Lề xe tải là cách gọi gọn của bản lề thùng xe tải nói chung. Bản lề cối và bản lề lá là hai kiểu kết cấu trong nhóm đó: cối có ống bọc trục dày, hay dùng cho bửng; lá có hai lá gập quanh trục mảnh, hay dùng cho cửa hông, cửa hậu.
❓ Chọn bản lề theo trọng lượng cánh cửa thế nào?
Cánh tôn trần nhẹ nhất, cánh có khung thép hộp nặng hơn, cánh thùng đông lạnh cách nhiệt nặng nhất. Cánh càng nặng, càng cao thì chọn cỡ lớn hơn, trục dày hơn và thêm bản lề. Bản lề trên đặt gần đỉnh cánh, bản lề dưới lùi khỏi mép đáy, tất cả đồng trục, và nên chọn dư một mức tải.
❓ Bản lề thùng cánh dơi (cánh bướm) khác bản lề thường thế nào?
Bản lề thùng cánh dơi lắp dọc mép trên cánh và treo toàn bộ trọng lượng cánh suốt lúc cánh mở, trong khi bản lề cửa hậu thùng kín chỉ nhận lực lúc đóng mở. Vì vậy cánh dơi thường dùng bản lề thân đúc, lắp dày dọc mép trên và đi cùng khóa nhiều điểm để ép đều cánh.
❓ Bản lề thùng lửng lắp ở đâu, khác thùng kín ra sao?
Bản lề thùng lửng lắp ở mép dưới bửng hai bên và bửng sau; khi bửng hạ làm bệ xếp dỡ, bản lề nhận thêm tải động từ hàng và người thao tác, nên chọn inox 304 hoặc thép dày. Bản lề thùng kín ở cạnh đứng cửa hậu, gần như không chịu tải khi cánh mở.
❓ Xe giao hàng nội thành mở cửa nhiều lần mỗi ngày chọn bản lề nào?
Số lần đóng mở tích lũy nhanh nên bản lề dễ hỏng do mỏi trước khi hỏng do quá tải. Nên ưu tiên thân đúc trục dày, trục và lỗ cối đúng dung sai, rút ngắn chu kỳ tra mỡ. Cửa hông nhẹ vẫn dùng bản lề lá được nếu đủ số lượng và lắp đồng trục.
📚 Bài Viết Liên Quan
Bản Lề Inox 304 Cho Thùng Xe Tải — Cách Chọn Đúng Kích Thước
8 phút đọc →
Hướng Dẫn Lắp Đặt Bản Lề và Khóa Thùng Xe Tải Chuẩn Kỹ Thuật
8 phút đọc →
Bản Lề Thùng Xe Tải — Dấu Hiệu Hỏng và Lịch Bảo Dưỡng Theo Loại
8 phút đọc →
Bản Lề Piano Thùng Xe Tải — Ưu Điểm và Cách Lắp Đặt Đúng Kỹ Thuật
8 phút đọc →
Bản Lề Thùng Xe Tải Bị Kêu Cọt Kẹt — Nguyên Nhân Và Cách Xử Lý
5 phút đọc →
Dung Sai Lắp Ghép Bản Lề, Chốt, Khóa — Sai Bao Nhiêu Thì Kẹt?
6 phút đọc →
Lắp Sai Chiều Bản Lề Cửa Thùng Xe — Dấu Hiệu Và Cách Sửa
6 phút đọc →
Bản Lề Nhôm Đúc Thùng Xe Bị Xệ Cánh Sau Nửa Năm — Mòn Ở Ắc Hay Nứt Ở Thân?
8 phút đọc →
Bản Lề Đúc vs Bản Lề Dập Thùng Xe Tải — Cái Nào Bền Hơn?
8 phút đọc →
Bản Lề và Khóa Cửa Thùng Xe Đông Lạnh: Tiêu Chuẩn Vệ Sinh Thực Phẩm
8 phút đọc →
Cần Tư Vấn & Báo Giá?
Nhà sản xuất Trường An báo giá sỉ nhanh, giao hàng toàn quốc.