Logo Vật Tư Trường An
Vật Tư Trường An
Nhà sản xuất linh kiện thùng xe
Trang chủ/Bài viết/Đai Ốc Là Gì? Phân Loại Đầy Đủ, Vật Liệu Và Cách Chọn Đúng Cấp Bền
Kỹ thuật9 phút đọc

Đai Ốc Là Gì? Phân Loại Đầy Đủ, Vật Liệu Và Cách Chọn Đúng Cấp Bền

Đai Ốc Là Gì? Phân Loại Đầy Đủ, Vật Liệu Và Cách Chọn Đúng Cấp Bền

Đai ốc là gì, phân loại đầy đủ 11 loại (lục giác, mỏng, cao, nyloc, khóa kim loại, tai bướm, mũ chụp, flange, hàn, rivnut, vuông) theo tiêu chuẩn DIN, vật liệu-cấp bền và nguyên tắc chọn đúng với bu lông. Giá tham khảo.

Đai ốc (nut, miền Nam gọi là con tán hoặc ê cu) là chi tiết hình lục giác hoặc hình khác có lỗ ren trong, vặn vào bu lông hoặc ty ren để tạo mối ghép cơ khí tháo lắp được. Bài này tổng hợp 11 nhóm đai ốc thông dụng theo hình dạng, chức năng; nguyên tắc chọn là cấp bền đai ốc phải tương xứng hoặc cao hơn bu lông. Loại ren âm bắt thùng xe có ở bảng giá tán dù ren âm.

Đai ốc là gì?

Bu lông xuyên qua các chi tiết cần ghép, đai ốc vặn từ phía sau để siết chặt — đây là mối ghép tháo được rất phổ biến trong cơ khí, có mặt trong hầu như mọi ngành từ xây dựng, cơ khí chế tạo đến sản xuất phương tiện vận tải. Đai ốc, bu lông, vít và đinh rút đều thuộc nhóm vật tư cơ khí mà Vật Tư Trường An cung cấp (tham khảo giá đinh rút từng kích thước).

Trên thị trường có rất nhiều loại đai ốc khác nhau về hình dạng, chiều cao, cơ chế khóa và vật liệu. Chọn sai loại đai ốc không chỉ làm mối ghép kém thẩm mỹ mà còn dẫn tới hiện tượng tự nới lỏng, trờn ren, gãy bu lông hoặc rỉ sét sớm.

Vật Tư Trường An cung cấp bu lông ốc vít và tổng hợp trong bài viết này cách phân loại đai ốc đầy đủ theo hình dạng và chức năng, kèm vật liệu, cấp bền và nguyên tắc chọn đai ốc đúng với bu lông. Cần tư vấn nhanh, gọi ngay hotline 0878 939 639.

Con tán bu lông là gì, có phải đai ốc?

Con tán là cách gọi miền Nam của đai ốc (còn gọi ê cu): chi tiết có lỗ ren trong, vặn vào bu lông để siết chặt mối ghép. Con tán không phải một loại bu lông mà đi thành bộ với bu lông cùng đường kính và bước ren, ví dụ bu lông M10 đi với con tán M10; cấp bền con tán nên bằng hoặc cao hơn cấp bền bu lông. Phần còn lại của bài chia con tán theo hình dạng và chức năng.

Các loại đai ốc theo hình dạng và chức năng
Ảnh: Mike van Schoonderwalt / Pexels

Các loại đai ốc theo hình dạng và chức năng

Có 11 nhóm đai ốc thông dụng trong cơ khí, xây dựng, lắp ráp ô tô và thiết bị công nghiệp:

  • •Đai ốc lục giác thường (DIN 934): loại thông dụng nhất, sáu cạnh, dùng cờ lê hoặc khẩu vặn. Đây là đai ốc tiêu chuẩn cho gần như mọi mối ghép thông thường.
  • •Đai ốc mỏng (jam nut, DIN 439): chiều cao thấp hơn loại thường, dùng cho không gian hẹp hoặc làm đai ốc khóa kép (vặn hai con để chống nới lỏng).
  • •Đai ốc cao (DIN 6330): chiều cao lớn hơn tiêu chuẩn, tăng số vòng ren ăn khớp, dùng khi cần độ bền kéo cao hoặc ren bu lông dài.
  • •Đai ốc khóa nyloc (DIN 985/982): có vòng nhựa nylon ở đỉnh, tạo ma sát ép chặt ren bu lông giúp chống tự nới lỏng do rung động. Thường gặp trong xe cộ, máy móc rung.
  • •Đai ốc khóa kim loại (prevailing torque, all-metal lock nut, DIN 980): cơ chế khóa hoàn toàn bằng kim loại, chịu được nhiệt độ cao nơi nyloc không dùng được (động cơ, ống xả, lò nhiệt).
  • •Đai ốc tai hồng / bướm (wing nut, DIN 315): có hai cánh để vặn bằng tay, không cần dụng cụ. Dùng cho chi tiết cần tháo lắp nhanh, thường xuyên; cấu tạo hai cánh và chỗ không nên dùng xem đai ốc bướm (wing nut) là gì.
  • •Đai ốc mũ chụp / nắp chụp (cap nut, dome nut, DIN 1587): có nắp tròn che đầu bu lông, vừa tăng thẩm mỹ vừa bảo vệ ren khỏi va chạm và che đầu ren sắc nhọn.
  • •Đai ốc flange (đai ốc vành, DIN 6923): tích hợp một vành rộng dưới chân, phân bố lực ép đều, thay thế vai trò long đen và chống nới lỏng tốt hơn. Ưu điểm và các vị trí nên dùng loại này được phân tích riêng trong bài đai ốc liền long đền (flange nut).
  • •Đai ốc hàn (weld nut, DIN 929): thiết kế để hàn cố định lên tấm kim loại, tạo điểm bắt ren ở nơi không thể đưa cờ lê vào. Thường dùng trong khung gầm, thân vỏ ô tô.
  • •Đai ốc tán rivet (rivnut, đai ốc rút): lắp vào tấm mỏng bằng súng tán, tạo lỗ ren ở vật liệu mỏng mà không cần hàn, dùng nhiều trong khung nhôm, tủ điện, thùng xe. Dải cỡ và cách chọn loại này nằm ở trang ê cu rút (rivet nut).
  • •Đai ốc vuông (square nut, DIN 557): bốn cạnh, thường lồng trong rãnh chữ T hoặc kẹp trong khe để chống xoay, dùng cho kết cấu thép, máy công cụ.

Kích thước đai ốc lục giác DIN 934

Chiều cao và khẩu vặn tăng theo cỡ ren, từ M6 tới M20:

Kích thước renChiều cao (mm)Khẩu lục giác (mm)
M65.010
M86.513
M108.017
M1210.019
M1613.024
M2016.030

Nguồn: DIN 934.

Đơn giá niêm yết của hai cỡ này có bảng riêng: đơn giá đai ốc M10 theo quy cách và đơn giá đai ốc M16 theo quy cách.

Đai ốc làm từ vật liệu và cấp bền nào?

Vật liệu quyết định độ bền và khả năng chống ăn mòn của đai ốc:

  • •Thép cấp bền 8 (class 8): dùng cho mối ghép thông thường, tương thích bu lông cấp 8.8. Là cấp thường dùng trong xây dựng và cơ khí.
  • •Thép cấp bền 10 (class 10): chịu lực cao hơn, dùng cho bu lông cấp 10.9 trong kết cấu chịu tải nặng, máy móc công nghiệp.
  • •Inox 304 (A2): chống gỉ tốt cho môi trường thông thường, ẩm nhẹ, ngoài trời.
  • •Inox 316 (A4): chống ăn mòn cao, chịu môi trường biển, hóa chất, nước mặn. Là lựa chọn cho công trình ven biển và ngành thực phẩm.

Ngoài ra còn có đai ốc mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng để tăng tuổi thọ chống gỉ với chi phí hợp lý.

Chọn đai ốc đúng cấp bền với bu lông

Nguyên tắc quan trọng nhất: cấp bền của đai ốc phải tương xứng hoặc cao hơn bu lông để mối ghép không bị hỏng tại ren đai ốc trước khi bu lông đạt giới hạn chịu lực.

  • •Bu lông cấp 8.8 dùng với đai ốc cấp 8 trở lên.
  • •Bu lông cấp 10.9 dùng với đai ốc cấp 10 trở lên.
  • •Bu lông inox A2-70 dùng đai ốc inox A2; bu lông A4-80 dùng đai ốc A4.

Một số lưu ý thêm khi chọn:

  • •Đồng bộ vật liệu: tránh kết hợp inox với thép đen ở môi trường ẩm vì gây ăn mòn điện hóa.
  • •Đồng bộ bước ren và đường kính: M10 ren thường khác M10 ren mịn, phải khớp đúng để không trờn ren.
  • •Chọn cơ chế khóa theo điều kiện rung: môi trường rung mạnh ưu tiên nyloc, prevailing torque hoặc đai ốc flange răng cưa.
  • •Chọn chiều cao theo tải: tải lớn ưu tiên đai ốc cao để tăng số vòng ren ăn khớp.

Xem thêm danh mục ốc vít và đai ốc các loại của Vật Tư Trường An để chọn đúng quy cách cho công trình của bạn, hoặc xem cách phân biệt mác inox 201/304/316 và cấp bền A2/A4 tại bu lông inox: 201 vs 304 vs 316 — tiêu chuẩn, cấp bền, cách chọn.

Giá đai ốc sỉ là bao nhiêu?
Ảnh: Zakhar Vozhdaienko / Pexels

Giá đai ốc sỉ là bao nhiêu?

Giá đai ốc sỉ hiện báo theo yêu cầu (Liên hệ), vì phụ thuộc cỡ ren, mác inox và số lượng:

Sản phẩmĐơn vịGiá
Đai ốc lục giác M8 inox 304 A2100 cáiLiên hệ
Đai ốc lục giác M10 inox 304 A2100 cáiLiên hệ
Đai ốc nyloc M8 inox 304 A2100 cáiLiên hệ
Đai ốc nyloc M10 inox 304 A2100 cáiLiên hệ

Gửi cỡ ren, mác inox và số lượng qua Zalo hoặc gọi 0878 939 639 để nhận báo giá sỉ. Đọc thêm: Đai Ốc Nyloc — Ứng Dụng Trong Xe Tải và Máy Móc · Vòng Đệm Đàn Hồi và Phẳng — Chọn Đúng Cho Mối Ghép.

Cùng chủ đề: Đai Ốc Mũ Chụp Chống Tháo Bị Quay Lồng — Vòng Bi Ngoài Đã Mòn Hết; Bu Lông Tai Hồng (Cánh Chuồn, Wing Bolt) Là Gì? Ứng Dụng; Đai Ốc Hàn (Weld Nut) Là Gì? Ứng Dụng Trên Thùng Xe Tải.

Khi lên danh sách đặt hàng, có thể tra từng dòng giá tại đây: Đai ốc inox 304 M10, Đai ốc inox 304 M14, Tán sắt xi M8, Tán sắt xi M10, Tán sắt xi M12. Tên mã và quy cách ghi theo bảng giá niêm yết (nguồn: bảng giá Trường An).

Đặt hàng đai ốc tại Vật Tư Trường An

Vật Tư Trường An cung cấp đầy đủ các loại đai ốc lục giác, nyloc, mũ chụp, flange, đai ốc hàn, rivnut, đai ốc vuông với nhiều cấp bền và vật liệu thép cấp 8/10, inox 304/316, hàng có sẵn số lượng lớn; cần quy cách riêng, gửi thông số hoặc mẫu để được tư vấn và báo nguồn hàng. Tham khảo thêm tại trang sản phẩm ốc vít.

Cần tư vấn chọn đúng đai ốc cho dự án, báo giá nhanh và giao hàng tận nơi, hãy gọi ngay hotline 0878 939 639. Đội ngũ kỹ thuật của Vật Tư Trường An luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn chọn đúng loại, đúng cấp bền, đúng tiến độ.

Câu Hỏi Thường Gặp

❓ Kích thước đai ốc M16 là bao nhiêu?

Đai ốc lục giác thường M16 theo DIN 934 cao 13 mm, dùng khẩu (cờ lê) 24 mm, theo bảng kích thước DIN 934 trong bài. Đai ốc M16 phải đi cùng bu lông M16 đúng bước ren; cấp bền đai ốc bằng hoặc cao hơn bu lông, ví dụ bu lông 8.8 đi với đai ốc cấp 8 trở lên.

❓ Đai ốc khóa nyloc dùng khi nào?

Đai ốc nyloc (DIN 985/982) có vòng nhựa nylon ở đỉnh, tạo ma sát ép chặt ren bu lông giúp chống tự nới lỏng do rung động — rất phổ biến trong xe cộ và máy móc rung.

❓ Đai ốc khóa toàn kim loại (prevailing torque) khác đai ốc nyloc ở điểm nào?

Đai ốc khóa toàn kim loại (DIN 980) có cơ chế khóa hoàn toàn bằng kim loại, chịu được nhiệt độ cao ở những nơi nyloc không dùng được, như động cơ, ống xả, lò nhiệt.

❓ Cấp bền của đai ốc cần chọn tương ứng với bu lông như thế nào?

Nguyên tắc là cấp bền đai ốc phải tương xứng hoặc cao hơn bu lông. Bu lông cấp 8.8 dùng đai ốc cấp 8 trở lên; bu lông cấp 10.9 dùng đai ốc cấp 10 trở lên; bu lông inox A2-70 dùng đai ốc inox A2, bu lông A4-80 dùng đai ốc A4.

❓ Đai ốc flange (đai ốc vành) có ưu điểm gì so với đai ốc thường?

Đai ốc flange tích hợp một vành rộng dưới chân, giúp phân bố lực ép đều hơn, thay thế được vai trò của long đen và chống nới lỏng tốt hơn đai ốc lục giác thường.

❓ Vì sao không nên dùng đai ốc thép với bu lông inox?

Vì đai ốc nên cùng vật liệu hoặc tương đương với bu lông; ghép đai ốc thép với bu lông inox dễ gây ăn mòn điện hóa (galvanic corrosion) ở môi trường ẩm, làm rỉ sét sớm quanh mối ghép. Nên chọn cặp bu lông – đai ốc đồng bộ về mác vật liệu (thép với thép, inox A2 với inox A2, inox A4 với inox A4).

đai ốc là gìcác loại đai ốcphân loại đai ốcđai ốc lục giác nyloc flangecấp bền đai ốc
NT

Nguyễn Đỗ Tùng

Nội dung kỹ thuật

Cử nhân Cơ khí — Đại học Công nghiệp Hà Nội

Anh Nguyễn Đỗ Tùng — Cử nhân Cơ khí, Đại học Công nghiệp Hà Nội (2010). Hơn 15 năm trong nghề cơ điện tử, phụ trách nội dung kỹ thuật cho Công ty TNHH Cơ Khí Hồng Thuận và các thương hiệu thuộc Hệ sinh thái Trường An.

Gọi ngayChat ZaloBáo giá