Chọn cấp bền 4.6 đến 12.9 để ra giới hạn bền kéo Rm và giới hạn chảy Re/Rp0,2 (danh nghĩa và tối thiểu) theo ISO 898-1, hoặc nhập ngược Rm và tỷ lệ chảy để tìm cấp bền. Cần lực siết theo cấp bền? Xem bảng tra lực siết bu lông.
Chọn cấp bền để xem giới hạn bền và giới hạn chảy theo ISO 898-1, hoặc nhập ngược Rm và tỷ lệ chảy để tìm cấp bền.
Giá trị theo ISO 898-1:2013 qua các bảng đối chiếu ghi ở phần nguồn bên dưới. Đây là giá trị cơ tính của vật liệu bu lông, không phải tải trọng cho phép của mối ghép; tải trọng và mô-men siết do thiết kế quyết định.
Cấp bền ghi dạng hai số cách nhau dấu chấm, ví dụ 8.8 hay 10.9. Số trước dấu chấm × 100 = Rm danh nghĩa (MPa). Số sau dấu chấm × 10 = tỷ lệ Re/Rm (%). Nhân Rm danh nghĩa với số sau chia 10 ra giới hạn chảy danh nghĩa: cấp 8.8 có Rm = 8 × 100 = 800 MPa, tỷ lệ chảy 8 × 10 = 80 %, nên Rp0,2 = 800 × 0,8 = 640 MPa. Cấp 10.9 có Rm = 1000 MPa, tỷ lệ chảy 90 %, Rp0,2 = 900 MPa.
Cấp 4.6 đến 6.8 dùng giới hạn chảy dưới ReL; từ 8.8 trở lên dùng Rp0,2 (ứng suất tại độ giãn dài dư 0,2 %). Mô-men siết theo từng cấp bền có ở bảng tra lực siết bu lông; khối lượng bu lông theo cỡ ren có ở công cụ tính khối lượng bu lông.
| Cấp bền | Phạm vi | Rm danh nghĩa | Rm tối thiểu | Re/Rm | Loại giới hạn chảy | Re danh nghĩa | Re tối thiểu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4.6 | mọi cỡ ren | 400 | 400 | 60 % | ReL | 240 | 240 |
| 4.8 | mọi cỡ ren | 400 | 420 | 80 % | ReL | 320 | — |
| 5.6 | mọi cỡ ren | 500 | 500 | 60 % | ReL | 300 | 300 |
| 5.8 | mọi cỡ ren | 500 | 520 | 80 % | ReL | 400 | — |
| 6.8 | mọi cỡ ren | 600 | 600 | 80 % | ReL | 480 | 480 |
| 8.8 | d ≤ 16 mm | 800 | 800 | 80 % | Rp0,2 | 640 | 640 |
| 8.8 | d > 16 mm | 800 | 830 | 80 % | Rp0,2 | 640 | — |
| 9.8 | d ≤ 16 mm | 900 | 900 | 80 % | Rp0,2 | 720 | 720 |
| 10.9 | mọi cỡ ren | 1000 | 1040 | 90 % | Rp0,2 | 900 | — |
| 12.9 | mọi cỡ ren | 1200 | 1220 | 90 % | Rp0,2 | 1080 | — |
Các bảng trên là trích dẫn và tóm tắt tiêu chuẩn ISO 898-1:2013 do nhà cung cấp, tổ chức kỹ thuật công bố; giá trị Rm và Re danh nghĩa của hầu hết các cấp được đối chiếu ở ít nhất hai nguồn (riêng cấp 4.8, giá trị danh nghĩa chỉ có ở nguồn 1 và khớp với quy tắc đọc số ở trên). Khi cần giá trị có hiệu lực pháp lý, dùng văn bản tiêu chuẩn chính thức.
Hai cấp phổ biến trong mối ghép thông thường là 5.8 (Rm 500 MPa, Re 400 MPa) và 8.8 (Rm 800 MPa, Rp0,2 640 MPa). Sự khác nhau trong thực tế được phân tích ở bài bu lông cấp bền 5.8 và 8.8 khác nhau gì trong thực tế.
Cùng một cấp bền, lực kẹp và mô-men siết còn tuỳ đường kính và ren; tra ở bảng lực siết bu lông. Cần kích thước, bước ren hoặc quy cách khác, xem bảng tra bu lông và quy đổi ren inch sang hệ mét.
Theo ISO 898-1: Rm danh nghĩa 800 MPa và Rp0,2 danh nghĩa 640 MPa (tỷ lệ chảy 80 %). Giá trị tối thiểu khác nhau theo đường kính: với d ≤ 16 mm là Rm 800 MPa và Rp0,2 640 MPa; với d > 16 mm là Rm 830 MPa.
Số trước dấu chấm nhân 100 là giới hạn bền kéo danh nghĩa Rm tính bằng MPa. Số sau dấu chấm nhân 10 là tỷ lệ phần trăm giữa giới hạn chảy và giới hạn bền (Re/Rm). Ví dụ 5.8: Rm = 5 × 100 = 500 MPa, Re = 500 × 0,8 = 400 MPa.
Thép cấp thấp có điểm chảy rõ ràng nên dùng giới hạn chảy dưới ReL. Thép đã tôi và ram (từ 8.8 trở lên) thường không có điểm chảy rõ, nên tiêu chuẩn dùng ứng suất tại độ giãn dài dư 0,2 % là Rp0,2 để thay thế.
Giá trị danh nghĩa là con số dùng để đặt tên cấp bền và tính quy tắc đọc số. Giá trị tối thiểu là ngưỡng mà phép thử kéo của bu lông phải đạt. Ở một số cấp hai giá trị này bằng nhau (4.6, 5.6, 6.8), ở cấp khác tối thiểu cao hơn danh nghĩa (4.8, 5.8, 10.9, 12.9, và 8.8 khi d > 16 mm).
Không. Đây là cơ tính của vật liệu bu lông. Tải trọng kéo và mô-men siết còn phụ thuộc diện tích chịu kéo của ren, hệ số an toàn và điều kiện bôi trơn; xem bảng lực siết ở trang bảng tra riêng.