Logo Vật Tư Trường An
Vật Tư Trường An
Nhà sản xuất linh kiện thùng xe
Trang chủ/Bu lông/Bu Lông M16
Bu Lông Theo Kích Thước

Bu Lông M16 — Thông Số Kỹ Thuật & Giá Sỉ

·Nguyễn Đỗ Tùng

Bu lông M16 ở trang này là bu lông lục giác bắt xuyên qua lỗ: đường kính 16 mm, bước ren thô 2 mm theo ISO 261, cờ-lê 24 mm theo ISO 4017 và DIN 933; giá niêm yết M16x60 thép 8.8 là 7.500đ/cái chưa VAT. Cần giá bu lông nở M16 để neo vào bê tông đã đông cứng thì đó là loại khác, tính theo bộ nở và có trang riêng.

Công Ty TNHH Cơ Khí Hồng Thuận · thành lập 2016 · MST 1501048727 · Nhà máy: P. Đông Thành, Vĩnh Long · Showroom: 24 Nguyễn Thị Xinh, P. Thới An, TP.HCM · Khách mua lần đầu thanh toán trước; khách quen thanh toán theo thoả thuận. · phản hồi báo giá trong 30 phút giờ hành chính.

Kích Thước Bu Lông M16 — Thông Số Kỹ Thuật

Đường kính danh nghĩa (d)16 mm
Bước ren tiêu chuẩn (p)2 mm
Cờ-lê (wrench / spanner)24 mm
Đường kính lỗ khoan pilot14 mm
Mô-men siết — cấp 8.8210 N·m
Mô-men siết — cấp 10.9295 N·m
Diện tích chịu ứng suất (As)156.7 mm²
Tải trọng thử (proof load) — cấp 8.8 (580 MPa)90.9 kN
Tải trọng thử — cấp 10.9 (830 MPa)130.1 kN
Tải trọng thử — cấp 12.9 (970 MPa)152.0 kN
Tiêu chuẩnDIN 933 (ren suốt) / DIN 931 (ren một phần)
GiáM16x60 thép 8.8 7.500đ/cái chưa VAT — xem giá M16 theo quy cách

Nguồn: bước ren và diện tích chịu ứng suất As theo ISO 724 / ISO 898-1 (đối chiếu EngineeringToolBox); tải trọng thử = As × ứng suất thử theo ISO 898-1 (cấp 8.8: 580 MPa khi đường kính đến 16 mm, 600 MPa khi trên 16 mm; cấp 10.9: 830 MPa; cấp 12.9: 970 MPa — đối chiếu TR Fastenings). Tải thử là mức kiểm tra chất lượng, không phải tải được phép dùng — tải thiết kế do kỹ sư tính theo hệ số an toàn. Xem thêm bảng tải trọng thử ty ren M6–M24.

Bảng Giá Bu Lông M16, Đai Ốc M16 Niêm Yết

Các mã M16 dưới đây có đơn giá trong danh mục, tính theo cái, cập nhật 09/10/2026. Chiều dài, cấp bền hoặc lớp mạ chưa có trong bảng thì báo giá theo số lượng.

Mã hàngChưa VATGồm VAT 10%
Bulong thép M16x60 (CB 8.8)7.500đ/cái8.250đ
Tán thép M161.950đ/cái2.145đ

Bu Lông 16mm, Phi 16, 16 Ly Có Phải M16?

Gọi “bu lông 16”, “bu lông 16mm”, “bu lông phi 16” hay “bu lông 16 ly” ngoài tiệm thường là bu lông M16: ren hệ mét có đường kính thân danh nghĩa 16 mm, bước ren thô tiêu chuẩn 2 mm. Con số 16 chỉ là đường kính; khi hỏi giá hãy nêu thêm chiều dài, cấp bền, vật liệu, ví dụ M16x80, cấp 8.8 hoặc inox 304. Cách đọc ký hiệu và phân biệt ren thô với ren mịn xem ở ren hệ mét là gì, cách đọc ký hiệu.

Bu Lông M16 So Với Cỡ Liền Kề

Theo ISO 724 / ISO 898-1, từ M14 lên M16, diện tích chịu ứng suất As tăng từ 115.4 lên 156.7 mm² (gấp 1,36 lần) và tải trọng thử cấp 8.8 tăng từ 66.9 lên 90.9 kN. Lên M18, theo ISO 724 / ISO 272, As tăng thêm 1,23 lần (156.7 → 192.5 mm²), cờ-lê đổi từ 24mm sang 27mm, bước ren từ 2mm sang 2.5mm.

CỡBước ren (mm)Cờ-lê (mm)Lỗ khoan (mm)As (mm²)Tải thử 8.8 (kN)Mô-men 8.8 (N·m)
M1422212115.466.9135
M1622414156.790.9210
M182.52715.5192.5115.5290

Nguồn: ISO 724 / ISO 898-1; tải thử = As × ứng suất thử; mô-men siết tham khảo, ren khô.

Bu Lông M16 Chịu Kéo Bao Nhiêu Theo Cấp Bền?

Theo ISO 898-1, với diện tích chịu ứng suất As = 156.7 mm², bu lông M16 cấp 8.8 có lực kéo đứt tối thiểu 125.4 kN (156.7 × 800 MPa) và tải thử 90.9 kN (156.7 × 580 MPa). Lên cấp 10.9, lực kéo đứt tối thiểu là 163.0 kN, gấp 1,30 lần cấp 8.8; lên cấp 12.9 (theo ISO 898-1) là 191.2 kN, gấp 1,52 lần.

Cấp bềnGiới hạn bền tối thiểu (MPa)Lực kéo đứt tối thiểu (kN)Ứng suất thử (MPa)Tải thử (kN)
8.8800125.458090.9
10.91040163.0830130.1
12.91220191.2970152.0

Nguồn: ISO 898-1 (8.8: 800 MPa đến 16 mm, 830 MPa trên 16 mm; 10.9: 1040 MPa; 12.9: 1220 MPa), đối chiếu TR Fastenings — mức thử, không phải tải làm việc cho phép.

💡

Lưu ý kỹ thuật

M16 là cỡ hay dùng cho kết cấu thép và neo móng. Mối ghép kết cấu nên siết bằng cờ-lê lực (torque wrench) theo mô-men trong hồ sơ thiết kế. Cờ-lê 24mm theo DIN 931/933.

Giá Bu Lông M16x80 Và Đai Ốc Đi Kèm

Đơn giá bu lông M16 đổi theo vật liệu, chiều dài thân, số lượng và lớp xử lý bề mặt, nên chưa có mức chung — gửi quy cách (ví dụ M16x80) để được báo giá. Tham khảo mặt bằng chung tại bảng giá bu lông, ốc vít & linh kiện. Bảng theo cỡ đủ sắt xi, thép 8.8 và inox ở giá bu lông lục giác ISO 4017, ISO 4014. Bu lông chữ U quang nhíp M16 có giá theo bề rộng lòng và chiều dài ở bảng giá bu lông chữ U quang nhíp.

Ký hiệu M16x80 (cách ghi theo ISO 4014/4017, lấy làm ví dụ) là bu lông ren hệ mét Ø16mm, thân dài 80mm; trên đơn hàng cũng hay viết bu lông 16, bulong 16 hay bulong m16. Cách đọc ren xem ren metric là gì, tra bước ren tại bảng tra bu lông.

Đai ốc M16 cùng bước ren 2mm theo ISO 724, dùng cờ-lê 24mm theo DIN 931/934; mối ghép rung nên dùng đai ốc khóa. Xem danh mục ốc vít & đai ốc.

Siết bu lông M16 bao nhiêu Nm tuỳ cấp bền và hệ số ma sát: tính ở bảng tra lực siết bu lông; đổi ký hiệu cấp bền sang MPa ở công cụ quy đổi cấp bền; ước khối lượng một lô M16 trước khi gửi hàng ở công cụ tính khối lượng bu lông.

Bu Lông M16x50, M16x80 Chọn Thế Nào?

M16x50 và M16x80 cùng là bu lông M16 (đường kính 16mm, bước ren thô 2mm theo ISO 261, cờ-lê 24mm theo ISO 4017/DIN 933), chỉ khác chiều dài thân tính từ dưới mặt đầu: 50mm và 80mm. Chọn chiều dài bằng tổng bề dày các chi tiết ghép cộng long đen và đai ốc, rồi để ren ló ra khỏi đai ốc vài vòng. Cấp bền và tải thử không đổi theo chiều dài.

Hai ký hiệu này chưa nói ren suốt hay ren lửng. Mối ghép chịu cắt nên để phần thân trơn của bu lông ren lửng (DIN 931, ISO 4014) nằm trong vùng ghép; ren suốt (DIN 933, ISO 4017) có ren trên cả thân. Ghi rõ kiểu ren khi đặt hàng.

Bảng giá chưa có dòng M16x50 và M16x80; dòng M16 gần nhất là Bulong thép M16x60 (CB 8.8), cần xác nhận bề mặt thép đen hay mạ. Cần đúng quy cách, gửi qua form báo giá.

Bu Lông M16 Gồm Những Loại Nào, Chọn Loại Nào?

Bulong M16 là tên gọi chung cho bu lông ren hệ mét đường kính 16mm, bước ren 2mm (theo ISO 724), nhưng gồm ba nhóm dùng khác nhau: bu lông lục giác bắt xuyên qua lỗ (trang này), bu lông neo chôn sẵn khi đổ bê tông và bu lông nở neo vào bê tông đã đông cứng. Chọn theo cách liên kết trước, rồi mới chọn vật liệu, cấp bền và chiều dài.

  • Bắt xuyên bản mã, dầm hoặc khung thép có lỗ sẵn: dùng bu lông lục giác kèm đai ốc và vòng đệm, thông số ở bảng phía trên.
  • Chôn trong móng bê tông để bắt chân cột, chân máy nặng: dùng bu lông neo móng, đã đông cứng thì không thay được.
  • Bắt vào nền bê tông có sẵn: dùng bu lông nở (tắc kê nở, nở sắt); loại này tính theo bộ nở, không giống bu lông thân trơn, và có mũi khoan riêng theo từng loại nở.

Cỡ M16 thường dùng ở mối ghép kết cấu chịu lực nên siết bằng cờ-lê lực theo mô-men ghi trên bản vẽ, không siết tay ước chừng; mô-men tham khảo cấp 8.8 và 10.9 có trong bảng thông số phía trên.

Đơn giá niêm yết hiện chỉ có M16x60 thép 8.8 và tán M16; loại, vật liệu, chiều dài khác đổi giá theo quy cách, gửi cách liên kết cùng quy cách để được báo giá theo số lượng. Lối sang bu lông neo móng nằm ngay bên dưới.

Bu lông M16 ở đây bắt xuyên qua lỗ. Cần neo một mặt vào bê tông đã đông cứng: bu lông nở (tắc kê nở). Cần chôn sẵn khi đổ móng: bulong neo móng M16.

Ứng Dụng Thường Gặp Của Bu Lông M16

  • 1Kết cấu thép nhà xưởng công nghiệp
  • 2Neo móng máy móc nặng
  • 3Cầu trục, cần cẩu tháp
  • 4Công trình dân dụng có kết cấu thép

Sản Phẩm Bu Lông M16 Tại Trường An

Câu Hỏi Thường Gặp — Bu Lông M16

Bu lông M16 dùng cờ-lê bao nhiêu mm?

Bu lông M16 dùng cờ-lê 24mm (theo tiêu chuẩn DIN 933/931). Đầu bu lông hình lục giác, kích thước cờ-lê tương ứng là 24mm.

Mô-men siết bu lông M16 cấp 8.8 là bao nhiêu?

Bu lông M16 cấp bền 8.8 có mô-men siết tham khảo 210 N·m. Cấp bền 10.9 tham khảo 295 N·m (ren khô, K≈0,2; ren bôi trơn hoặc mạ kẽm cần điều chỉnh). Luôn dùng cờ-lê lực (torque wrench) cho liên kết kết cấu.

Mũi khoan để bắt bu lông M16 là bao nhiêu mm?

Theo bảng mũi khoan taro ren hệ mét (đường kính ren trừ bước ren, ISO 724), đường kính lỗ khoan (drill hole) cho bu lông M16 bước ren 2mm là 14mm. Lỗ bu lông trơn (clearance hole) thường lớn hơn đường kính ren một khoảng nhỏ, tuỳ cấp dung sai lỗ (ISO 273).

Gọi ngayChat ZaloBáo giá