Logo Vật Tư Trường An
Vật Tư Trường An
Nhà sản xuất linh kiện thùng xe
Trang chủ/Bài viết/Vít Tự Khoan Inox 304 — Khi Nào Cần Dùng và Cách Chọn Size Đúng
Ốc vít8 phút đọc

Vít Tự Khoan Inox 304 — Khi Nào Cần Dùng và Cách Chọn Size Đúng

Vít Tự Khoan Inox 304 — Khi Nào Cần Dùng và Cách Chọn Size Đúng

Vít tự khoan inox 304 đắt hơn loại mạ kẽm nhưng không thể thiếu trong môi trường ẩm và thùng xe tải. Hướng dẫn chọn size, mũi khoan và ứng dụng.

Vít tự khoan inox 304 cần dùng khi vị trí bắt vít ẩm thường xuyên, trong thùng đông lạnh, ven biển hoặc tiếp xúc thực phẩm; chỗ khô ráo hoặc tôn dày thì dùng vít thép mạ kẽm (thép thấm tôi bề mặt theo DIN 7504) là đủ. Chọn size vít tự khoan inox 304 trong ba cỡ thông dụng theo DIN 7504 là ST4.2, ST4.8 và ST5.5, nhưng đầu mũi inox chỉ khoan xuyên tôn mỏng đến trung bình (tra theo catalog nhà sản xuất của từng mã), tôn dày hơn cần đầu mũi bi-metal hoặc khoan mồi trước. Vị trí nào trong thùng bắt buộc dùng vật liệu food-grade xem bài riêng.

Vít tự khoan inox 304 là gì?

Trong sản xuất thùng xe tải, kết cấu inox và thiết bị ngành thực phẩm, có những vị trí mà một con vít gỉ sét có thể phá hỏng cả mảng tôn xung quanh chỉ sau vài tháng. Đó là lý do vít tự khoan inox 304 ra đời và trở thành lựa chọn bắt buộc ở nhiều hạng mục.

Vít tự khoan inox 304 là loại vít có đầu mũi khoan liền thân, được chế tạo từ thép không gỉ mác 304 (thành phần danh nghĩa khoảng 18% crôm và 8% niken, theo ASTM A240 và EN 10088). Ưu điểm lớn là khả năng chống gỉ tốt trong môi trường ẩm; với hơi muối đậm đặc hoặc hóa chất, mức chống ăn mòn tùy điều kiện thực tế (môi trường biển khắc nghiệt nên cân nhắc inox 316). Khác với vít mạ kẽm chỉ có một lớp phủ bảo vệ mỏng bên ngoài, inox 304 chống ăn mòn từ trong ra ngoài nên dù bị xước, trầy hay cắt ngắn thì phần lõi vẫn không gỉ.

Những môi trường thực sự cần inox 304:

  • •Thùng xe đông lạnh: hơi nước ngưng tụ liên tục, vít thường rất nhanh gỉ.
  • •Khu vực tuyến biển, độ ẩm cao: hơi muối trong không khí ăn mòn cực nhanh.
  • •Thùng chở thực phẩm, thủy sản, thiết bị chế biến: yêu cầu vệ sinh, không cho phép rỉ sét lẫn vào hàng hóa.
  • •Mái che, lan can, kết cấu ngoài trời tiếp xúc mưa nắng quanh năm.

Mũi khoan inox 304 mềm hơn thép: giới hạn khoan

Đây là điểm nhiều người chọn sai. Inox 304 tuy chống gỉ tốt nhưng ở trạng thái thông thường độ cứng thường thấp hơn thép carbon dùng làm mũi khoan. Vì đầu mũi khoan được làm cùng mác inox với thân vít, nên khả năng tự khoan của nó yếu hơn hẳn so với vít thép thường. Vì vậy cần chọn mũi theo tổng chiều dày thép phải khoan xuyên; bảng point #2–#5 đối chiếu theo catalog xem ở bài chọn vít tự khoan theo từng loại tôn và kim loại.

Hệ quả thực tế:

  • •Vít tự khoan inox 304 thường chỉ khoan xuyên tốt qua tôn mỏng đến trung bình; độ dày tối đa khoan được ghi trong catalog nhà sản xuất của từng mã vít.
  • •Với tôn dày hơn mức đó hoặc thép kết cấu, đầu mũi inox dễ bị mòn, trượt, gãy hoặc cháy mũi trước khi xuyên qua.
  • •Khi gặp tôn dày, nên dùng một trong hai cách: chọn loại vít inox 304 có đầu mũi đặc biệt (đầu thép cứng gắn liền, gọi là vít bi-metal), hoặc khoan mồi một lỗ dẫn trước rồi mới bắt vít vào.

Nếu bỏ qua lưu ý này, người thợ sẽ tốn rất nhiều vít hỏng, mất thời gian, và mối ghép có thể không chặt. Hãy luôn xác định độ dày tôn trước khi đặt mua. Với mái tôn nhà xưởng, mũi khoan còn phải chọn theo độ dày xà gồ thép, xem ví dụ chọn mũi vít theo xà gồ cho mái xưởng ở KCN Đình Trám.

Bảng size vít tự khoan inox 304 phổ biến
Ảnh: Nic Wood / Pexels

Bảng size vít tự khoan inox 304 phổ biến

Vít tự khoan inox 304 ký hiệu theo đường kính thân (ST) nhân chiều dài, theo DIN 7504; thùng xe và kết cấu nhẹ hay dùng ba cỡ:

Ký hiệu sizeĐường kính thânChiều dàiĐộ dày tôn khoan được
ST4.24.2mmTheo catalog nhà sản xuấtTôn mỏng (theo catalog)
ST4.84.8mmTheo catalog nhà sản xuấtTôn mỏng đến trung bình (theo catalog)
ST5.55.5mmTheo catalog nhà sản xuấtGiới hạn thấp với đầu mũi inox (theo catalog)

Nguồn: DIN 7504 (cỡ ST); chiều dài, độ dày tôn khoan theo catalog nhà sản xuất từng mã.

Nếu cần bắt vào tôn dày hơn, hãy hỏi loại đầu mũi đặc biệt hoặc dùng phương án khoan mồi đã nêu ở trên. Mã đầu lục giác kèm đệm EPDM có ở trang vít tự khoan inox 304 đầu lục giác. Bạn có thể xem thêm các quy cách trong nhóm linh kiện thùng xe để chọn đúng nhu cầu.

Khi nào dùng inox 304, khi nào dùng mạ kẽm

Không phải vị trí nào cũng cần inox 304. Việc hiểu rõ giúp bạn tiết kiệm chi phí mà vẫn bền.

Nên dùng inox 304 khi:

  • •Vị trí ẩm thường xuyên: sàn thùng đông lạnh, đáy thùng, mép tiếp xúc nước.
  • •Hàng thực phẩm, thủy sản, dược phẩm: không chấp nhận rỉ sét lẫn vào hàng hóa.
  • •Công trình tuyến biển hoặc môi trường hóa chất nhẹ.

Có thể dùng vít mạ kẽm khi:

  • •Vị trí khô ráo, trong nhà, ít tiếp xúc nước.
  • •Kết cấu tạm, không yêu cầu tuổi thọ quá dài.
  • •Cần khoan tôn dày, vì vít thép mạ kẽm cứng và khoan khỏe hơn.

So sánh nhanh inox 304 và mạ kẽm

Tiêu chíInox 304Mạ kẽm
Chống gỉRất tốt, từ lõi ra ngoàiTrung bình, chỉ lớp phủ ngoài
Độ cứng mũi khoanMềm hơn, giới hạn độ dày tôn khoan được thấp hơnCứng, khoan tôn dày tốt hơn
Môi trường ẩm/biểnPhù hợp hơnNhanh gỉ hơn
Giá thànhCao hơnRẻ hơn
Hàng thực phẩmĐáp ứngKhông nên dùng
Cách chọn đúng để không lãng phí
Ảnh: ready made / Pexels

Cách chọn đúng để không lãng phí

Sơ đồ 3 bước chọn vít tự khoan inox 304: xác định môi trường, đo độ dày tôn, chọn size ST4.2 ST4.8 ST5.5 theo DIN 7504
Sơ đồ 3 bước chọn vít tự khoan inox 304: xác định môi trường, đo độ dày tôn, chọn size ST4.2 ST4.8 ST5.5 theo DIN 7504

Quy trình chọn gọn trong ba bước:

  • •Bước 1: Xác định môi trường. Ẩm, lạnh, biển hay thực phẩm thì chọn inox 304 ngay.
  • •Bước 2: Đo độ dày tôn. Nếu vượt độ dày khoan được ghi trong catalog của vít, hỏi loại đầu mũi đặc biệt hoặc dùng khoan mồi.
  • •Bước 3: Chọn size ST4.2, ST4.8 hoặc ST5.5; chiều dài vít phải lớn hơn tổng độ dày vật liệu cần ghép cộng chiều dài đầu mũi khoan, để ren ăn vào vật liệu sau khi mũi đã xuyên qua.

Nếu chưa chắc chắn, đừng đoán. Việc chọn sai size hay sai vật liệu khiến mối ghép lỏng hoặc gỉ sớm, tốn kém hơn nhiều so với việc tư vấn ban đầu. Chọn xong vít, dụng cụ bắt cũng quyết định đầu vít có bị trờn hay không; mũi vít phải khít rãnh, xem chọn tua vít, máy bắn vít và mũi vít cho từng loại vít.

Cách phân biệt vít tự khoan với ốc vít máy ren đều xem ở vít tự khoan tôn khác gì vít máy.

Xem trang tổng quan: quét XRF kiểm thành phần inox ngay tại kho.

Đặt hàng và tư vấn tại Vật Tư Trường An

Vật Tư Trường An là đơn vị cung cấp vít, đồng thời sản xuất linh kiện thùng xe, cung cấp vít tự khoan inox 304 đầy đủ size cùng các loại đầu mũi đặc biệt cho tôn dày. Chúng tôi tư vấn đúng vật liệu, đúng size theo từng vị trí lắp đặt để bạn không mua thừa, không mua sai.

Gọi ngay hotline 0878 939 639 để được báo giá và tư vấn kỹ thuật. Bạn cũng có thể tham khảo thêm danh mục linh kiện thùng xe để đặt đồng bộ phụ kiện cho công trình của mình. Xem thêm tổng quan Ốc Vít Là Gì? Phân Loại, Ký Hiệu và Ứng Dụng để hiểu rõ các loại ốc vít trước khi chọn size.

So sánh inox 304 bi-metal, inox 410 và mạ kẽm: vít bắn tôn inox 304, 410 hay mạ kẽm; vít đầu dù inox xem vít tự khoan đầu dù; ốp inox, nhôm cần mặt phẳng thì cân nhắc đầu chìm, xem vít tôn đầu bầu hay đầu chìm, chọn theo ứng dụng.

Câu Hỏi Thường Gặp

❓ Vít tự khoan inox 304 khoan được tôn dày bao nhiêu?

Vít tự khoan inox 304 thường chỉ khoan xuyên tốt qua tôn mỏng đến trung bình (độ dày tối đa tra theo catalog nhà sản xuất của từng mã vít); với tôn dày hơn mức đó nên dùng loại đầu mũi bi-metal hoặc khoan mồi một lỗ dẫn trước.

❓ Vì sao vít tự khoan inox 304 dễ mòn hoặc gãy mũi khi khoan tôn dày?

Vì đầu mũi khoan được làm cùng mác inox 304, có độ cứng thấp hơn thép carbon, nên khả năng tự khoan yếu hơn hẳn vít thép thường, dễ mòn, trượt hoặc cháy mũi trước khi xuyên qua.

❓ Khi nào bắt buộc dùng vít inox 304 thay vì mạ kẽm?

Nên dùng ở vị trí ẩm thường xuyên như sàn thùng đông lạnh, hàng thực phẩm/thủy sản/dược phẩm, và công trình tuyến biển hoặc môi trường hóa chất nhẹ.

❓ Cách chọn size vít tự khoan đúng gồm mấy bước?

Ba bước: xác định môi trường (ẩm, lạnh, biển, thực phẩm thì chọn inox 304 ngay), đo độ dày tôn (vượt độ dày khoan được trong catalog của vít thì cần đầu mũi đặc biệt hoặc khoan mồi), rồi chọn size sao cho chiều dài vít lớn hơn tổng độ dày vật liệu cần ghép cộng chiều dài đầu mũi khoan.

❓ Vít tự khoan inox 304 có những size nào?

Theo dòng vít tự khoan DIN 7504, các size thông dụng cho thùng xe và kết cấu nhẹ là ST4.2, ST4.8 và ST5.5 (số sau ST là đường kính thân). Chiều dài từng size và độ dày tôn khoan được tra theo catalog nhà sản xuất của mã vít.

❓ Vít tự khoan inox 304 có bị gỉ không?

Inox 304 chống gỉ từ lõi nên chịu tốt môi trường ẩm, kể cả khi đầu vít bị trầy. Với hơi muối đậm đặc sát biển hoặc hóa chất thì mức chống ăn mòn tùy điều kiện thực tế, nên cân nhắc inox 316.

❓ Vít tự khoan inox 304 và inox 410 khác nhau thế nào?

Inox 410 tôi cứng được nên đầu mũi khoan khỏe hơn, nhưng chống gỉ kém hơn inox 304. Inox 304 hợp chỗ cần chống gỉ cao trên tôn mỏng; tôn dày thì chọn 304 đầu mũi bi-metal hoặc khoan mồi trước.

vít tự khoan inox 304self-drilling screw inoxvít inox tôn thùng xe
NT

Nguyễn Đỗ Tùng

Nội dung kỹ thuật

Cử nhân Cơ khí — Đại học Công nghiệp Hà Nội

Anh Nguyễn Đỗ Tùng — Cử nhân Cơ khí, Đại học Công nghiệp Hà Nội (2010). Hơn 15 năm trong nghề cơ điện tử, phụ trách nội dung kỹ thuật cho Công ty TNHH Cơ Khí Hồng Thuận và các thương hiệu thuộc Hệ sinh thái Trường An.

Gọi ngayChat ZaloBáo giá