Bu lông nở M10 là neo cơ khí ren M10 bắt vào bê tông đã đông cứng. Mũi khoan theo họ neo: catalog Hilti và fischer ghi 10 mm cho nở nêm, 12 mm cho nở áo và tắc kê đạn; cờ-lê 17 mm cho loại có đai ốc. Mất nhãn lô thì gửi ảnh để đối chiếu.
Trả lời nhanh: bu lông nở M10 là neo cơ khí dùng ren M10, đặt vào lỗ khoan trên bê tông đã đông cứng rồi siết để áo hoặc nêm bung ra giữ chặt. Ở cỡ M10 có ba họ neo hay gặp: nở áo (nở sắt, sleeve), nở nêm (nở đạn, nở thép, wedge) và tắc kê đạn (drop-in, ống ren trong). Ba họ này khác nhau về mũi khoan, cách lắp và chiều dài, dù cùng ghi "M10".
Phần giải thích chung về bu lông nở, cách đọc cỡ M6–M20 và bảng khoan thử sàng họ neo nằm ở trụ bu lông nở (tắc kê nở) M6–M20. Trang này chỉ đi sâu cỡ M10: kích thước, khoan lỗ, chiều dài, lắp đặt và cách hỏi báo giá.
Bảng dưới lấy từ catalog kỹ thuật của hãng, chỉ ghi giá trị mà ít nhất hai nguồn độc lập cùng ghi. Hạng mục nào khác nhau giữa các hãng hoặc giữa các mã thì để "theo catalog hãng" thay vì chọn bừa một con số.
| Hạng mục | Nở áo (nở sắt, nở rút) | Nở nêm (nở đạn, nở thép) | Tắc kê đạn (ống ren trong) |
|---|---|---|---|
| Ren | M10, bu lông xuyên qua chi tiết cần bắt | M10, thanh ren liền với neo | M10 ren trong, bu lông M10 vặn vào sau khi neo đã nở |
| Mũi khoan | 12 mm (Hilti HLV-X, fischer FSA) | 10 mm (Hilti HSA, fischer FBN II) | 12 mm (Hilti HKD, fischer EA II) |
| Cờ-lê (đai ốc) | 17 mm (Hilti, fischer) | 17 mm (Hilti, fischer) | Không có đai ốc trên neo, nở bằng dụng cụ đóng (fischer, Hilti) |
| Chiều dài neo thường gặp | Khoảng 75–120 mm (Hilti 74 / 94 / 119, fischer 76 / 91 / 116) | Từ khoảng 85 mm đến trên 150 mm (fischer FBN II 86–136, Hilti HSA 83–153) | 25 và 30 mm (Hilti có thêm 40 mm) |
| Độ sâu lỗ khoan | Theo mã, xem catalog hãng | Theo mã, xem catalog hãng | Theo mã, xem catalog hãng |
| Mô-men siết | Theo catalog hãng | Theo catalog hãng | Không siết để nở, mô-men chỉ áp cho bu lông vặn vào |
| Tải nhổ, tải cắt | Theo catalog hãng | Theo catalog hãng | Theo catalog hãng |
Hàng nhà cung cấp trong nước cùng tên gọi cũng ghi đường kính ngoài ống nở của nở sắt M10 là 12 mm, khớp với mũi khoan 12 mm của nở áo ở bảng. Nếu con neo của bạn có nhãn lô thì nhãn lô là số liệu đúng nhất, bảng này chỉ là mốc đối chiếu.
Nguồn số liệu trong bảng:
Trả lời nhanh: theo catalog Hilti và fischer, nở nêm M10 khoan 10 mm, còn nở áo M10 và tắc kê đạn M10 khoan 12 mm. Mũi khoan 10 mm của nở nêm trùng với số 10 trong "M10" chỉ là ngẫu nhiên của họ neo đó, không áp dụng cho hai họ còn lại. Cỡ M10 là ren, mũi khoan phải lấy theo họ neo và nhãn lô.
Độ sâu lỗ khoan thì không có một con số chung: lỗ phải sâu hơn phần neo để chứa bụi còn sót và cho neo vào hết, mức tối thiểu ghi theo từng mã. Ba ví dụ để thấy sự chênh lệch:
Khoan lỗ nhỏ hơn thì neo không vào hết, khoan lớn hơn thì áo hoặc nêm bung ra mà không ép được vào thành lỗ. Cả hai lỗi đều không sửa được sau khi đã khoan, phải dời sang vị trí mới. Cách sàng nền (bê tông đặc, gạch đặc, nền rỗng) trước khi khoan xem ở bảng khoan thử trong trụ bu lông nở.
Trả lời nhanh: không có một mức tải chung cho "bu lông nở M10". Tải nhổ và tải cắt trong catalog phụ thuộc họ neo, chiều sâu neo, mác bê tông, khoảng cách tới mép và giữa các neo, và nền có nứt hay không. Trang này không ghi con số kg hay kN vì con số đó chỉ đúng với một mã và một điều kiện nền cụ thể.
Ví dụ ngay trong một dòng sản phẩm: Hilti HSA M10 có ba chiều sâu neo (50, 60 và 90 mm) và mỗi chiều sâu có mức tải thiết kế riêng, chiều sâu lớn hơn cho tải lớn hơn. Những con số "chịu được vài trăm kg" rao trên thị trường thường không kèm điều kiện nền, nên không thể dùng để thiết kế.
Cách ghi "M10x100" là ren M10, chiều dài 100 mm. Chiều dài neo cần chọn phải đủ cho bốn thứ cộng lại: độ dày chi tiết cần bắt, long đền, đai ốc cùng phần ren nhô ra, và phần chôn trong nền theo catalog. Catalog ghi sẵn độ dày tối đa của chi tiết cần bắt cho từng chiều dài, ví dụ fischer FSA 12 x 70/10 S dài 76 mm dùng cho chi tiết dày tối đa 10 mm, còn bản 12 x 110/50 S dài 116 mm dùng cho chi tiết dày tối đa 50 mm.
Vì vậy khi đặt hàng nên báo độ dày chi tiết cần bắt cùng chiều dài mong muốn, đừng chỉ nói "nở sắt M10". Bu lông nở dạng ren trong (tắc kê đạn) dài 25–40 mm và phải kèm bu lông M10 có chiều dài riêng để vặn vào.
Thứ tự các bước dưới đây theo hướng dẫn lắp của Hilti và fischer cho neo cơ khí, giá trị cụ thể (mũi khoan, độ sâu, mô-men) lấy theo mã neo bạn đang dùng.
Neo cũ để lâu trong kho cần kiểm áo nở và côn trước khi lắp, xem bảo quản neo tồn kho chưa lắp còn dùng được không. Hàng mới về kho nên đối chiếu theo phân biệt neo chất lượng và hàng kém chất lượng.
Cùng một nhóm sản phẩm, gọi theo vùng và theo vật liệu. Miền Nam quen gọi tắc kê nở, hồ sơ kỹ thuật hay ghi bu lông nở hoặc neo cơ khí, người bán thường gọi nở sắt, nở thép hoặc nở rút khi neo bằng thép. Điều quan trọng không phải tên gọi mà là họ neo (nở áo, nở nêm, tắc kê đạn), vì họ neo quyết định mũi khoan, cờ-lê và cách lắp như ở bảng trên. Vật liệu thép mạ kẽm dùng nơi khô ráo, inox 304 hoặc 316 cho nơi ẩm và ngoài trời, xem chọn neo cơ khí theo nền lắp và vật liệu.
Việc chọn neo cơ khí hay neo hóa chất theo từng công trình có ở bài so sánh neo cơ khí và neo hóa chất.
Vật Tư Trường An cung cấp bu lông nở M10 mạ kẽm và inox. Giá hiện liên hệ vì cùng ghi M10 nhưng nở áo, nở nêm và tắc kê đạn khác nhau về kết cấu, chiều dài và vật liệu nên không có một đơn giá chung theo cỡ. Gọi 0878 939 639 hoặc gửi yêu cầu báo giá kèm bốn thông tin:
Bảng giá chung các cỡ M6–M20 xem tại bảng giá bu lông nở M6–M20.
Bản vẽ minh họa dạng nở áo xuyên sau khi siết. Nở nêm có kẹp nở ở đầu thanh ren, tắc kê đạn là ống ren trong nở bằng nêm đóng.
Tùy họ neo. Theo catalog Hilti và fischer: nở nêm M10 khoan 10 mm, nở áo M10 và tắc kê đạn M10 khoan 12 mm. Cỡ M10 là ren nên không dùng để suy ra mũi khoan, hãy đọc nhãn lô hoặc catalog của đúng mã.
Không có mức chung. Tải nhổ và tải cắt thay đổi theo họ neo, chiều sâu neo, mác bê tông, khoảng cách tới mép và tình trạng nền. Dùng giá trị trong catalog của đúng mã neo và điều kiện nền, không dùng con số rao chung chung.
Là cùng nhóm sản phẩm, gọi theo vùng và vật liệu: tắc kê nở, bu lông nở, nở sắt, nở thép. Điều cần phân biệt là họ neo (nở áo, nở nêm, tắc kê đạn) vì mỗi họ có mũi khoan và cách lắp riêng.
Nở áo và nở nêm M10 trong catalog Hilti và fischer dùng cờ-lê 17 mm cho đai ốc. Tắc kê đạn không có đai ốc trên neo, nở bằng dụng cụ đóng; cờ-lê khi đó theo bu lông M10 vặn vào.
Mỗi hãng, mỗi mã ghi mô-men riêng. Ví dụ nở nêm Hilti HSA M10 ghi 25 N·m còn fischer FBN II 10/10 ghi 30 N·m. Dùng cờ-lê lực và lấy giá trị theo catalog của đúng mã đang lắp.
Phụ thuộc họ neo và phần chôn trong nền. Chiều dài phải bằng độ dày chi tiết cần bắt cộng long đền, đai ốc, phần ren nhô và phần chôn theo catalog. Báo độ dày chi tiết khi đặt hàng để chọn đúng chiều dài.
Không. Bu lông M10 thường xuyên qua lỗ có sẵn và siết đai ốc ở mặt sau, cần tiếp cận hai mặt. Bu lông nở M10 neo vào lỗ khoan trên nền đặc, chỉ cần một mặt và giữ nhờ áo hoặc nêm ép vào thành lỗ.
Hiện ghi liên hệ vì giá đổi theo họ neo, chiều dài, vật liệu (mạ kẽm hay inox) và số lượng. Gọi 0878 939 639 kèm nền lắp, chiều dài và số lượng để nhận báo giá.
Nhà sản xuất Trường An báo giá sỉ nhanh, giao hàng toàn quốc.