Cùng một vật tư thùng kín xe tải thường có vài tên gọi: gioăng cửa hay ron cửa, đinh rút hay rive, dây thít hay lạt nhựa. Trang này ghi tên chuẩn, các tên gọi khác đã đối chiếu trên trang tiếng Việt, ý nghĩa và vị trí lắp của 33 vật tư trong định mức vật tư thùng kín xe tải.
Chỉ giữ tên gọi khác khi các trang tiếng Việt dùng đúng nghĩa. Tên chưa đủ căn cứ, hoặc dễ nhầm sang vật khác, không đưa vào đây.
Tên gọi khác: ron cửa thùng xe tải
Gioăng (ron) cao su lắp quanh khung cửa thùng, bịt khe giữa cánh cửa và khung để chặn nước mưa, bụi và giảm ồn; bán theo mét.
Lắp ở: Quanh mép cánh cửa thùng.
Tên gọi khác: chưa có tên gọi khác đủ căn cứ
Chi tiết nối cánh cửa với khung thùng, giữ và dẫn hướng cánh khi đóng mở.
Lắp ở: Mép các cánh cửa thùng.
Tên gọi khác: chưa có tên gọi khác đủ căn cứ
Tay nắm bọc nhựa trong bộ cần khóa cửa sau thùng kín. Khác khóa tôm (khóa chốt xoay).
Lắp ở: Cửa sau thùng kín; cửa sườn.
Tên gọi khác: chưa có tên gọi khác đủ căn cứ
Chi tiết dạng bát bằng thép mạ kẽm trong bộ khóa cửa thùng; định mức ghi 3 cái cho một xe, vai trò từng vị trí theo bản vẽ thùng.
Lắp ở: Trên cánh cửa, đi cùng bộ khóa.
Tên gọi khác: chưa có tên gọi khác đủ căn cứ
Cùm thép mạ kẽm ôm ống Ø27, rộng 40 mm, dày 1,5–2 mm; định mức dùng 9 cái cho 3 cánh cửa.
Lắp ở: Ba cánh cửa thùng.
Tên gọi khác: cam khóa
Bộ thép mạ kẽm gồm 1 cam và 1 đế; định mức dùng 6 bộ cho thùng kín 3 cánh. Không đồng nhất với khóa tôm.
Lắp ở: Trên cánh cửa thùng.
Tên gọi khác: móc chữ T
Bộ móc và chốt hình chữ T ở cánh cửa thùng kín, chốt T gài vào móc để giữ cánh; một bộ cho mỗi cánh theo định mức.
Lắp ở: Mỗi cánh cửa thùng.
Tên gọi khác: chưa có tên gọi khác đủ căn cứ
Khối cao su đúc bắt bằng bu lông vào khung thùng làm điểm chạm hấp thụ va đập.
Lắp ở: Điểm chạm của thùng, như cánh cửa và cản.
Tên gọi khác: chắn bùn cao su; chắn bùn xe tải
Tấm cao su (cao su vải bố hoặc cao su SBR) treo sau bánh xe để ngăn bùn đất và đá văng.
Lắp ở: Sau bánh xe.
Tên gọi khác: bo góc thùng; chụp góc
Chi tiết bọc các góc thùng để bảo vệ khỏi va đập; làm bằng inox, nhôm, nhựa PVC hoặc composite.
Lắp ở: Góc thùng.
Tên gọi khác: cao su có bố
Cao su dạng tấm hoặc dải có lớp vải bố bên trong, chịu lực và chống mài mòn, xé rách.
Lắp ở: Theo bản vẽ thùng.
Tên gọi khác: nút bịt đầu sắt hộp
Nút cao su hoặc nhựa đóng vào đầu thanh sắt hộp, chống bụi nước và che gọn đầu cạnh.
Lắp ở: Đầu thanh sắt hộp 30×30.
Tên gọi khác: bu lông M8 mạ kẽm
Bu lông lục giác M8 bước ren thô 1,25 mm; định mức dùng cấp bền 8.8, mạ kẽm, ren suốt, dài 20 mm.
Lắp ở: Bản lề cửa, tay khóa, cản bên, vòm lốp.
Tên gọi khác: ê cu M8
Đai ốc lục giác M8 cùng bước ren 1,25 mm với bu lông M8.
Lắp ở: Đi đôi với bu lông M8.
Tên gọi khác: chưa có tên gọi khác đủ căn cứ
Vòng đệm phẳng lót giữa đai ốc hoặc đầu bu lông và mặt chi tiết để phân bố lực siết.
Lắp ở: Dưới đai ốc, đi đôi với bu lông.
Tên gọi khác: chưa có tên gọi khác đủ căn cứ
Vòng đệm thép lò xo xẻ đầu, lót dưới đai ốc để chống tự nới lỏng do rung.
Lắp ở: Dưới đai ốc.
Tên gọi khác: chưa có tên gọi khác đủ căn cứ
Đai ốc lục giác M5 bước ren thô 0,8 mm.
Lắp ở: Bắt đèn soi biển số.
Tên gọi khác: chưa có tên gọi khác đủ căn cứ
Bu lông M12 cấp bền 10.9 hàng đen (không mạ); bu lông và đai ốc phải cùng bước ren — M12 ren thô là 1,75 mm, ren mịn là 1,5 mm.
Lắp ở: Cụm chống xô.
Tên gọi khác: ê cu M12
Đai ốc lục giác M12 cấp bền 10.9, cùng bước ren với bu lông M12.
Lắp ở: Cụm chống xô.
Tên gọi khác: chưa có tên gọi khác đủ căn cứ
Vòng đệm phẳng M12 lót dưới đai ốc.
Lắp ở: Cụm chống xô.
Tên gọi khác: chưa có tên gọi khác đủ căn cứ
Vòng đệm lò xo M12 chống tự nới lỏng do rung.
Lắp ở: Cụm chống xô.
Tên gọi khác: rive
Đinh tán lắp từ một phía: thân rỗng có lõi kéo, dùng kìm rút kéo lõi để bung đuôi ở mặt khuất, ghép các tấm kim loại mỏng.
Lắp ở: Gá vách và tấm ốp vào khung xương thùng.
Tên gọi khác: vít đầu dù; vít đuôi cá
Vít tự khoan có mũ dập hơi lồi như chiếc dù và mũi đuôi cá, tự khoan xuyên tôn và thép mỏng không cần khoan mồi.
Lắp ở: Theo bản vẽ thùng.
Tên gọi khác: chưa có tên gọi khác đủ căn cứ
Vít inox đầu chỏm cầu, thân ren hệ mét, bắt với đai ốc hoặc lỗ ren, chống gỉ.
Lắp ở: Theo bản vẽ thùng.
Tên gọi khác: đèn hông xe tải; đèn LED sườn xe tải
Đèn LED nhỏ gắn dọc hai bên hông thùng, làm đèn tín hiệu và nhận diện thân xe ban đêm.
Lắp ở: Hai bên hông thùng.
Tên gọi khác: chưa có tên gọi khác đủ căn cứ
Đèn nhỏ ở phía trên thùng báo kích thước thùng cho xe khác ban đêm: định mức dùng đèn trắng phía trước và đèn đỏ phía sau.
Lắp ở: Góc trên phía trước thùng; phía trên cửa sau.
Tên gọi khác: dây AVS; dây AVSS
Dây điện đơn lõi đồng nhiều sợi, vỏ PVC mỏng kiểu AVS/AVSS, dùng cho mạch điện hạ thế (dưới 60 V DC) trên ô tô; định mức dùng tiết diện 0,85 và 0,5 mm².
Lắp ở: Mạch điện thùng.
Tên gọi khác: nút nhấn
Công tắc dạng nút nhấn cho mạch 12 V hoặc 24 V ô tô; định mức dùng loại chịu dòng 20–25 A kèm giắc.
Lắp ở: Mạch đèn trong thùng.
Tên gọi khác: chưa có tên gọi khác đủ căn cứ
Đèn LED chiếu sáng bên trong thùng để kiểm hàng và bốc dỡ.
Lắp ở: Trong thùng.
Tên gọi khác: băng dính điện; băng dính cách điện
Băng PVC một mặt phủ keo dùng quấn cách điện mối nối và bó dây điện.
Lắp ở: Mối nối dây.
Tên gọi khác: ống luồn dây điện xẻ rãnh
Ống nhựa gợn sóng xẻ dọc sẵn một khe để nhét bó dây vào mà không phải luồn từ đầu, bảo vệ dây khỏi mài mòn.
Lắp ở: Bó dây điện.
Tên gọi khác: gen co nhiệt
Ống nhựa hai lớp, hơ nóng thì co bó sát và lớp keo trong chảy ra bịt kín, chống ẩm; dùng bọc mối nối dây điện.
Lắp ở: Mối nối dây.
Tên gọi khác: dây thít; lạt nhựa
Dây nhựa có đầu khóa răng cưa một chiều để bó và cố định bó dây điện.
Lắp ở: Bó dây điện vào khung.