Ốc Vít Cho Một Thùng Xe Tải: Cần Loại Nào, Bao Nhiêu, Ở Đâu

Một thùng kín xe tải 4,5 tấn, 3 cánh cửa theo định mức tham chiếu dùng 89 bộ bu lông M8, 5 bu lông M12 cấp 10.9, 380 đinh rút nhôm và 80 vít đầu dù. Số lượng chia theo từng vị trí trên thùng.
Một thùng kín xe tải 4,5 tấn, 3 cánh cửa theo định mức tham chiếu cần 89 bộ bu lông M8 cấp 8.8, 5 bu lông M12 cấp 10.9 cho cụm chống xô, 380 đinh rút nhôm 4 × 20–21 mm mũ to, 80 vít tự khoan đầu dù M4 và 15 vít inox đầu tròn M4 × 25. Bài này chia các số đó theo vị trí trên thùng.
> Đây là định mức tham chiếu cho thùng kín xe tải 4,5 tấn, 3 cánh cửa; thùng khác kích thước thay đổi theo bản vẽ. Danh mục đầy đủ cả các nhóm khác (cửa, khoá, cao su, đèn, dây điện) nằm ở trang định mức vật tư thùng kín xe tải.
Một thùng kín xe tải cần tổng cộng bao nhiêu bu lông, vít và đinh rút?
Nhóm bu lông, đai ốc, đinh rút và vít của định mức gồm 12 dòng. Tên từng món trong bảng dẫn tới mục tương ứng của từ điển tên gọi vật tư thùng xe.
| Món | Quy cách theo định mức | Số lượng cho một thùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Bu lông M8 | M8 × 1,25, dài 20 mm, ren suốt, cấp 8.8, mạ kẽm | 89 cái | Đã gồm 6 cái dự phòng |
| Đai ốc M8 | M8, cấp 8.8, mạ kẽm | 89 cái | Đi đôi với bu lông M8 |
| Long đền phẳng M8 | M8 | 89 cái | Đi đôi với bu lông M8 |
| Long đền vênh M8 | M8 | 89 cái | Đi đôi với bu lông M8 |
| Đai ốc M5 | M5 × 0,8, mạ kẽm | 3 cái | 2 cái bắt đèn soi biển số, 1 cái dự phòng |
| Bu lông M12 | M12 × 1,5, dài 60 mm, ren suốt, cấp 10.9, thép đen | 5 cái | 4 cái dùng, 1 cái dự phòng |
| Đai ốc M12 | M12, cấp 10.9, thép đen | 10 cái | 8 cái dùng, 2 cái dự phòng |
| Long đền phẳng M12 | M12 | 6 cái | 4 cái dùng, 2 cái dự phòng |
| Long đền vênh M12 | M12 | 6 cái | 4 cái dùng, 2 cái dự phòng |
| Đinh rút | Nhôm, 4 × 20–21 mm, mũ to | 380 cái | Đặt theo lô: cộng thêm 10% |
| Vít tự khoan đầu dù | M4, dài 2 cm, mạ kẽm | 80 cái | Đặt theo lô: cộng thêm 10% |
| Vít đầu tròn inox | M4 × 25, inox | 15 cái | Theo bản vẽ thùng |
Hai món cộng 10% là đinh rút và vít đầu dù: 380 cái thành 418 cái, 80 cái thành 88 cái cho một thùng. Các món còn lại lấy đúng số định mức.
89 bộ bu lông M8 chia cho những vị trí nào?
Bu lông M8 × 1,25 dài 20 mm, ren suốt (ren chạy hết thân), cấp bền 8.8 là loại dùng nhiều nhất trên thùng. Mỗi bu lông đi cùng một đai ốc, một long đền phẳng và một long đền vênh, nên 89 bu lông là 89 bộ.
| Vị trí | Số bu lông M8 | Ghi chú |
|---|---|---|
| Bản lề cửa | 27 | 9 bản lề, mỗi bản lề 3 bu lông; xem bản lề cửa thùng xe tải |
| Tay khoá | 24 | Cửa sau và cửa sườn |
| Cản bên | 8 | |
| Vòm lốp | 24 | |
| Dự phòng | 6 | Nằm trong tổng 89 |
| Tổng | 89 |
Mỗi con số là tổng bu lông của cả vị trí đó trên thùng, không chia tiếp theo từng chi tiết nhỏ. Phần chia chi tiết hơn tuỳ bản vẽ của thùng.
Về bảo trì, bốn vị trí có bu lông (bản lề, tay khoá, cản bên, vòm lốp) là nơi nên đưa vào danh sách kiểm tra khi bảo dưỡng định kỳ: xem bu lông có lỏng, gỉ hay thiếu long đền không. Cỡ đặt hàng và các kích thước khác xem tại bu lông M8 và trụ bu lông.
Bu lông M12 cấp 10.9 ở cụm chống xô khác bu lông M8 chỗ nào?
Khác ở kích thước, cấp bền, bước ren, lớp bề mặt và số lượng. Cụm chống xô dùng ít bu lông hơn nhưng loại to và bền hơn.
| Tiêu chí | Bu lông M8 | Bu lông M12 |
|---|---|---|
| Quy cách theo định mức | M8 × 1,25, dài 20 mm, ren suốt | M12 × 1,5, dài 60 mm, ren suốt |
| Cấp bền | 8.8 | 10.9 |
| Giới hạn bền danh nghĩa (ISO 898-1) | 800 MPa | 1000 MPa |
| Bề mặt | Mạ kẽm | Thép đen, không mạ |
| Số lượng cho một thùng | 89 (có 6 dự phòng) | 5 (4 dùng, 1 dự phòng) |
| Vị trí | Bản lề, tay khoá, cản bên, vòm lốp | Cụm chống xô |
Giới hạn bền theo ISO 898-1, đối chiếu với bảng tính chất cơ học của TR Fastenings. Nếu dùng giá trị tối thiểu thay vì danh nghĩa thì cấp 8.8 là 800 MPa khi đường kính d ≤ 16 mm và cấp 10.9 là 1040 MPa.
Bu lông M12 hàng đen không có lớp mạ, vì vậy lưu kho nơi khô và xem xét bề mặt trước khi lắp. Hai bài nên đọc thêm là bu lông M12 ứng dụng và khi nào chọn M12 và cấp bền 4.6, 8.8, 10.9, 12.9 nghĩa là gì. Kích thước và hàng M12 xem tại bu lông M12.
Vì sao bu lông M12 × 1,5 phải đặt cùng đai ốc cùng bước ren?
Vì M12 × 1,5 là ren mịn, còn đai ốc M12 thông thường là ren thô bước 1,75 mm. Hai bước ren khác nhau không vặn vừa nhau, nên khi đặt phải ghi rõ bước ren của cả bu lông và đai ốc.
Điều này đúng với mọi cỡ bu lông, nhưng dễ bỏ sót ở M12 vì cả hai bước ren đều có trên thị trường và đều gọi chung là "M12". Định mức ghi bu lông M12 × 1,5 còn đai ốc M12 chỉ ghi "tiêu chuẩn", nên khi đặt hàng cụm chống xô hãy xác nhận bước ren trước. Giải thích ren mịn và ren thô ở bài ren mịn và ren thô khi nào dùng.
Về số lượng, định mức ghi 10 đai ốc cho 5 bu lông và 6 long đền mỗi loại; cách bố trí cụ thể trong cụm theo bản vẽ chống xô của thùng.
Vì sao mỗi bộ bu lông M8 có cả long đền phẳng lẫn long đền vênh?
Vì hai long đền làm hai việc khác nhau. Long đền phẳng trải lực siết ra mặt chi tiết, long đền vênh hỗ trợ chống đai ốc tự nới khi thùng rung.
- •Long đền phẳng: vòng đệm phẳng lót giữa đai ốc (hoặc đầu bu lông) và mặt chi tiết, để phân bố lực siết thay vì dồn vào một vành nhỏ.
- •Long đền vênh: vòng đệm lò xo xẻ đầu, lót dưới đai ốc, để chống tự nới lỏng do rung.
Thứ tự thường gặp từ trong ra ngoài là chi tiết, long đền phẳng, long đền vênh, đai ốc; thứ tự cụ thể theo bản vẽ lắp. Cần lưu ý long đền vênh chỉ là biện pháp phụ: lực giữ chính của mối vẫn là lực siết đủ trong thân bu lông. Bài long đền vênh bị dẹt sau khi siết giải thích vì sao, và bài thiếu vòng đệm vênh khi siết bu lông nói về hậu quả khi bỏ sót.
Với bu lông M8, định mức tính đủ 89 long đền phẳng và 89 long đền vênh. Với cụm M12, mỗi loại 6 cái cho 4 vị trí dùng và 2 cái dự phòng.
Đinh rút nhôm 380 cái dùng ở đâu và cộng thêm 10% thế nào?
Định mức dùng 380 đinh rút nhôm 4 × 20–21 mm mũ to để gá vách và tấm ốp vào khung xương thùng. Đặt theo lô thì cộng thêm 10% căn cứ lượng tồn, tức 418 cái cho một thùng.
Đinh rút là loại đinh tán lắp từ một phía: dùng kìm rút kéo lõi để bung đuôi ở mặt khuất, ghép các tấm kim loại mỏng. Phần 10% thêm bù cho hao hụt khi thi công và tránh dừng việc vì thiếu hàng nhỏ.
Khi chọn đinh rút, độ dày tổng của các lớp cần ghép quyết định chiều dài đinh, nên đo trước rồi mới tra bảng. Các tài liệu liên quan:
- •Trụ đinh rút: quy cách, vật liệu, dụng cụ, ứng dụng.
- •Bảng tra đinh rút theo độ dày tôn và vật liệu ghép.
- •Công cụ tính số đinh rút theo chiều dài mối ghép, dùng khi muốn tính lại theo mối ghép của thùng khác kích thước.
- •Đinh rút và vít tự khoan khác nhau thế nào.
Vít tự khoan đầu dù M4 và vít inox đầu tròn M4 × 25 dùng ở đâu?
Hai loại vít này đều ghi vị trí "theo bản vẽ thùng" trong định mức, nên bài không gán chúng vào một chi tiết cụ thể. Cái đã rõ là đặc tính của từng loại.
| Loại vít | Số lượng | Đặc điểm | Chọn khi |
|---|---|---|---|
| Vít tự khoan đầu dù M4, dài 2 cm, mạ kẽm | 80 cái (88 cái nếu cộng 10%) | Mũ dập hơi lồi như chiếc dù, mũi đuôi cá, tự khoan xuyên tôn và thép mỏng không cần khoan mồi | Bắt tấm mỏng vào khung mà không muốn khoan sẵn |
| Vít đầu tròn inox M4 × 25 | 15 cái | Đầu chỏm cầu, ren hệ mét, bắt với đai ốc hoặc lỗ ren, chống gỉ | Chỗ cần vít không gỉ và có sẵn đai ốc hoặc lỗ ren |
Vít đầu dù còn có tên gọi khác là vít đuôi cá; xem trang vít tự khoan đầu dù.
Muốn đặt đủ ốc vít cho nhiều thùng thì tính thế nào?
Nhân số lượng định mức với số thùng; riêng đinh rút và vít đầu dù nhân thêm 1,1 rồi làm tròn lên. Với thùng đúng loại 4,5 tấn, 3 cánh cửa, công thức là:
- •Bu lông, đai ốc, long đền, vít inox: số thùng × số lượng ở bảng đầu bài.
- •Đinh rút: số thùng × 380 × 1,1, làm tròn lên.
- •Vít tự khoan đầu dù: số thùng × 80 × 1,1, làm tròn lên.
Công cụ tính sẵn theo số thùng và tỉ lệ dư nằm ở trang định mức. Thùng khác kích thước thì bóc tách lại theo bản vẽ, cách làm ở bài tính lượng bu lông ốc vít cho một xe thùng từ bản vẽ.
Vật Tư Trường An cung cấp bu lông, đai ốc, long đền, đinh rút và vít. Khi cần báo giá, gửi bảng số lượng theo từng dòng ở trên, kèm bước ren của bu lông và đai ốc M12, qua yêu cầu báo giá; giá: liên hệ báo giá.
Câu Hỏi Thường Gặp
❓ Một thùng kín xe tải 4,5 tấn, 3 cánh cửa cần bao nhiêu bu lông M8?
Theo định mức tham chiếu là 89 bộ, mỗi bộ gồm bu lông M8 × 1,25 dài 20 mm cấp 8.8, đai ốc, long đền phẳng và long đền vênh. Trong 89 có 6 bộ dự phòng. Thùng khác kích thước thay đổi theo bản vẽ.
❓ 89 bu lông M8 chia cho vị trí nào?
Bản lề cửa 27 (9 bản lề, mỗi bản lề 3 bu lông), tay khoá 24, cản bên 8, vòm lốp 24 và dự phòng 6. Tổng là 89.
❓ Vì sao đai ốc M12 phải cùng bước ren với bu lông M12 × 1,5?
Vì M12 × 1,5 là ren mịn, còn M12 thông thường là ren thô bước 1,75 mm; hai bước ren không vặn vừa nhau. Khi đặt hàng cần ghi rõ bước ren của cả bu lông và đai ốc.
❓ Cấp bền 8.8 và 10.9 khác nhau bao nhiêu?
Giới hạn bền danh nghĩa theo ISO 898-1 là 800 MPa với cấp 8.8 và 1000 MPa với cấp 10.9. Theo giá trị tối thiểu, cấp 8.8 là 800 MPa khi đường kính d ≤ 16 mm và cấp 10.9 là 1040 MPa. Định mức dùng 8.8 cho M8 và 10.9 cho M12 ở cụm chống xô.
❓ Có thể bỏ long đền vênh hoặc long đền phẳng cho đỡ tốn không?
Không nên tự bỏ khi bản vẽ và định mức đã tính cả hai. Long đền phẳng phân bố lực siết ra mặt chi tiết, long đền vênh hỗ trợ chống đai ốc tự nới do rung. Lực giữ chính vẫn là lực siết đủ của bu lông.
❓ Một thùng cần bao nhiêu đinh rút nhôm?
Định mức là 380 đinh rút nhôm 4 × 20–21 mm mũ to cho một thùng. Đặt theo lô thì cộng thêm 10%, tức 418 cái, để bù hao hụt khi thi công.
❓ Cần bao nhiêu vít tự khoan đầu dù M4 và vít inox đầu tròn?
Định mức là 80 vít tự khoan đầu dù M4 dài 2 cm (88 cái nếu cộng 10% theo lô) và 15 vít inox đầu tròn M4 × 25 (không cộng thêm). Vị trí cụ thể của hai loại theo bản vẽ thùng.
❓ Số lượng này dùng được cho thùng khác kích thước không?
Không áp trực tiếp. Số lượng là định mức tham chiếu cho thùng kín xe tải 4,5 tấn, 3 cánh cửa. Thùng khác kích thước phải bóc tách lại theo bản vẽ, hoặc dùng số này làm mốc so sánh.
Nguyễn Đỗ Tùng
Nội dung kỹ thuật
Cử nhân Cơ khí — Đại học Công nghiệp Hà Nội
Anh Nguyễn Đỗ Tùng — Cử nhân Cơ khí, Đại học Công nghiệp Hà Nội (2010). Hơn 15 năm trong nghề cơ điện tử, phụ trách nội dung kỹ thuật cho Công ty TNHH Cơ Khí Hồng Thuận và các thương hiệu thuộc Hệ sinh thái Trường An.